dungdtty

Thành Viên
25/12/17
78
5
8
23
Thành Viên




600 từ vựng tiếng Nhật N5 (Phần 4)




1 多分 たぶん Có lẽ
2 食べ物 たべもの Món ăn
3 食べる たべる Ăn
4 卵 たまご Trứng
5 誰 だれ Ai
6 誰か だれか Ai đó, một ai đó
7 誕生日 たんじょうび Sinh nhật
8 だんだん Dần dần
9 小さい ちいさい Nhỏ, bé
10 近い ちかい Gần
11 違う ちがう Khác, sai
12 近く ちかく Gần
13 地下鉄 ちかてつ Tàu điện ngầm
14 地図 ちず ちず Bản dồd
15 茶色 ちゃいろ Màu nâu nhạt
16 ちゃわん Cái chén
17 ちょうど Vừa đúng, vừa chuẩn
18 ちょっと Một chút
19 一日 ついたち Ngày 1
20 使う つかれる Sử dụng
21 疲れる つかれる Mệt mỏi
22 次 つき Tiếp theo, kế tiếp
23 着く つく Đến
24 机 つくえ Cái bàn
25 作る つくる Làm, chế biến
26 つける Bật điện, châm
27 勤める つとめる Làm việc
28 つまらない Chán nản
29 冷たい つめたい Lạnh (cảm giác)
30 強い つよい Mạnh
31 手 て Tay
32 テープ Cuộn băng
33 テーブル Bàn tròn
34 テープレコーダー Máy ghi âm
35 出かける でかける Ra ngoài
36 手紙 てがみ Lá thư
37 できる Có thể
38 出口 でぐち Lối thoát ra ngoài
39 テスト Bài kiểm tra
40 では Vậy thì
41 デパート Căn hộ
42 でも Nhưng
43 出る でる Ra khỏi, xuất hiện
44 テレビ Tivi
45 天気 てんき Thời tiết
46 電気 でんき Điện
47 電車 でんしゃ Xe điện
48 電話 でんわ Điện thoại
49 戸 と Cửa
50 ドア Cửa chính
51 トイレ Toilet
52 どう Như thế nào
53 どうして Tại sao
54 どうぞ Xin mời
55 動物 どうぶつ Động vật
56 どうも Cảm ơn
57 遠い とおい Xa
58 十日 とおか Ngày 10
59 時々 ときどき Thi thoảng
60 時計 とけい Đồng hồ
61 どこ Ở đâu
62 所 ところ Nơi, sở
63 年 とし Năm
64 図書館 としょかん Thư viện
65 どちら Chỗ nào, phía nào
66 どっち Phía nào
67 とても Rất
68 どなた Vị nào
69 隣 となり Bên cạnh
70 どの Làm sao
71 飛ぶ とぶ Bay
72 止まる とまる Dừng lại
73 友達 ともだち Bạn
74 土曜日 どようび Thứ 7
75 鳥 とり Con chim
76 とり肉 とりにく Thịt gà
77 取る とる Lấy
78 撮る とる Chụp hình
79 どれ Cái nào
80 ナイフ Dao nhỏ
81 中 なか Bên trong
82 長い ながい Dài
83 鳴く なく Kêu, hót
84 無くす なくす Làm mất
85 なぜ Tại sao
86 夏 なつ Mùa hè
87 夏休み なつやすみ Kỳ nghỉ hè
88 など Nào là~
89 七つ ななつ 7 cái
90 七日 なのか Ngày 7
91 名前 なまえ Họ tên
92 習う ならう Học tập
93 並ぶ ならぶ Được xếp, được bài trí
94 並べる ならべる Xếp hàng
95 なる Trở thành
96 何 なん・なに Cái gì
97 二 に Số 2
98 賑やか にぎやか Nhộn nhịp
99 肉 にく Thịt
100 西 にし Phía tây




Các bạn đã nhớ hết những từ trên chưa. Cùng đón chờ những phần tiếp theo trong chuỗi các bài về từ vựng tiếng Nhật N5 nhé.

Để Kosei kể bạn nghe truyện cổ tích tiếng Nhật nhé! >>>Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích: Nàng công chúa ống tre
 

dungdtty

Thành Viên
25/12/17
78
5
8
23
Thành Viên
Trung tâm tiếng Nhật Kosei kể bạn nghe một câu truyện tiếng nhật khá thú vị nhé.


Câu truyện tiếng Nhật: Táo dành tặng các con




むかしむかし、 あるところに、 4にんの おとこのこをもつ おひゃくしょうさんが いました。
Ngày xửa ngày xưa, có một người nông dân nọ có 4 người con trai.

 1ばんうえの こどもの なまえは たろう、 2ばんめは じろう、 3ばんめは さぶろう、 4ばんめは しろうと いいました。
Đứa con cả tên là Tarou, đứa con thứ hai tên là Jirou, đứa con thứ ba là Saburou, đứa con thứ tư là Shirou.

 あるとき、 おひゃくしょうさんが まちへいくと、 とても おおきなリンゴが うっていました。
Một lần nọ, người nông dân xuống phố, thấy có bán táo rất to.

 とても めずらしかったので、 こどもたちの おみやげに 7つ かってかえりました。
Vì nó rất hiếm, ông mua về 7 quả làm quà cho các con.

 たろうと じろうと さぶろうは、ふたつずつ もらいました。
Tarou, Jirou và Saburou, mỗi người được 2 quả.

 しろうは まだちいさいので、 ひとつだけです。
Shirou vẫn còn nhỏ, nên chỉ được một quả.

 さて つぎのばん、 おひゃくしょうさんは こどもたちを あつめて、 リンゴのことを きくことにしました。
Và vào đêm hôm sau, người nông dân tập trung các con lại để hỏi về quả táo

 まず、 いちばんちいさい しろうに たずねました。
Đầu tiên, người nông dân tới hỏi Shirou

「しろうや、 リンゴは どうした?」
“Shirou này, quả táo sao rồi?”

 すると しろうは、 ニッコリわらい、 「みんな たべちゃった。 おいしかったよ」と、 いいました。
Thế là Shirou cười tươi, nói rằng “Con đã ăn hết sạch ạ. Ngon lắm ạ”

 そのいいかたが とても かわいかったので、 みんなは どっと わらいました。
Đứa bé nói một cách rất dễ thương, khiến tất cả đều bật cười.

「では、 たろうは どうした?」
“Vậy còn Tarou thì sao?”

「リンゴの タネを とって、 リンゴのきを つくるよ」
“Con đã lấy hạt táo để trồng cây ạ”
「なるほど、 おまえは わしのあとをついで、 りっぱな おひゃくしょうに なれるぞ」おとうさんは よろこんで、 たろうを ほめました。
Người cha vui mừng khen Tarou “Ra vậy, con sẽ nối tiếp ta, trở thành một người nông dân vĩ đại”

「じろうは、 どうした?」
“Jirou thì sao?”

「ともだちに みせて、 うってやったよ。 すごく もうかった」
“Con cho bạn bè xem và bán rồi, kiếm được kha khá ạ”

「うってしまっただと。 おまえは なんて よくばりだ」 おひゃくしょうさんは、 ガッカリです。
“Bán mất rồi sao. Con thật là tham lam” người nông dân thất vọng

「ところで、 さぶろうは どうした?」
“Còn Saburou thì sao?”

「・・・・・・」 おとなしくて きのよわい さぶろうは、 なにも いいません。
Saburou vốn hiền lành nhút nhát không nói lời gì cả.

 それでも、 おひゃくしょうさんが なんども たずねるので、 「みんな、 あげちゃった」と、 いいました。
Vậy nhưng người nông dân cứ gặng hỏi mãi nên nói rằng “Con đã mang tặng hết rồi”

「なに、 あげてしまっただと? せっかく おみやげに かってきてやったのに。 いったい、 だれに あげたんだ?」
“Sao cơ, tặng hết rồi ư? Dù cha đã mất công mua về làm quà. Rốt cuộc con đã cho ai?”

 おひゃくしょうさんが おおきなこえを だしたので、 さぶろうは いよいよ なきそうなかおで いいました。
Người nông dân lớn tiếng, Saburou mặt như sắp khóc đến nơi, nói

「ともだちが びょうきで ねていたので、 もっていって あげたんだよ。 でも、 もったいないと たべてくれないので、 まくらもとへ おいてきた」
“Bạn con đổ bệnh nên ngủ suốt, con mới mang tới cho. Nhưng bạn ấy không dậy ăn được nên con đã để cạnh giường bạn.”

「よくやった! えらいぞ、 さぶろう」
“Làm tốt lắm! Rất ngoan, Saburou”

 おひゃくしょうさんは おもわず さぶろうを だきよせて、 あたまを なでました。
Người nông dân lập tức ôm lấy Saburou, xoa đầu.

 それから、 きょうだいたちに むかって いいました。
Sau đó, ông nói với các anh em.

「たろうも りっぱだが、 みんな、 さぶろうのような やさしいこころを わすれては いけないよ」
“Tarou cũng làm rất tốt, nhưng tất cả các con, không được lãng quên trái tim nhân hậu của mình giống như Saburou”



Câu truyện rất hay và ý nghĩa đúng không các bạn. Theo dõi tiếp những câu truyện khác để học thêm những điều thú vị và ý nghĩa nhé: >>>Học tiếng Nhật qua truyện cổ tích: Chó sói và cậu bé chăn cừu
 

dungdtty

Thành Viên
25/12/17
78
5
8
23
Thành Viên
Có khá nhiều cặp danh từ trái nghĩa trong tiếng Nhật các bạn đã biết chưa ??? Tổng hợp cùng Kosei trong bài nhé!!

1. 男 (おとこ ): nam ⇔ 女 (おんな): nữ
2. 王子(おおじ): vương tử ⇔ 王女 (おおじょ): công chúa
3. 大人 (おとな): người lớn ⇔ 子供 (こども): trẻ con
4. 開始 (kaishi): bắt đầu, khởi đầu ⇔ 終了(shuuryou): kết thúc
5. 北 (kita): phương bắc ⇔ 南 (minami): phương nam
6. 義務 (gimu): nghĩa vụ ⇔ 権利 (kenri): quyền lợi
7. 休日 (kyujitsu): ngày nghỉ ⇔ 平日 (heijitsu): ngày thường
8. 昨日 (kinou): hôm qua ⇔ 明日 (ashita): ngày mai
9. 黒 (kuro): màu đen ⇔ 白 (shiro): màu trắng
10. 軍人 (gunjin): quân nhân ⇔ 文民 (bunmin): dân thường, ko phải quân nhân
11. 訓読み (kunyomi): âm kun, âm thuần nhật ⇔ 音読み (onyomi): âm on, âm Hán Nhật
12. 現在 (genzai): hiện tại ⇔ 過去 (kako): quá khứ
13. 現在 (genzai): hiện tại ⇔ 未来 (mirai): vị lai, tương lai
14. 現実 (genjitsu): hiện thực ⇔ 理想 (risou): lý tưởng
15. 個人 (kojin): cá nhân ⇔ 社会 (shakai): xã hội
16. 自然 (shizen): tự nhiên ⇔ 人工 (jinkou): nhân tạo
17. 市内 (shinai): nội thị ⇔ 市外 (shigai): ngoại ô
18. 弱者 (jakusha): kẻ yếu ⇔ 強者 (kyousha): kẻ mạnh
19. 女性 (josei): nữ giới ⇔ 男性 (dansei): nam giới
20. 深夜 (shinya): đêm khuya ⇔ 白昼 (hakuchuu): ban ngày
21. 他人 (tanin): người khác ⇔ 自分 (jibun): bản thân
22. 手 (te): tay ⇔ 足 (ashi): chân
23. 天国 (tengoku): thiên đường ⇔ 地獄 (jigoku): địa ngục
24. 天使 (tenshi): thiên sứ ⇔ 悪魔 (akuma): ác ma, người cực ác
25. 東 (higashi): phía đông ⇔ 西 (nishi): phía tây


Bài học thêm: Danh từ chỉ địa điểm trong tiếng Nhật
 

dungdtty

Thành Viên
25/12/17
78
5
8
23
Thành Viên
Ngày hôm nay, các bạn sẽ được cùng Kosei học Kanji theo bộ Mộc nhé! Mỗi ngày học một chút, tích tiểu thành đại nào!


1 木 き/ もく Cây / gỗ
2 木材 もくざい Nguyên liệu gỗ
3 木綿 もめん Bông / cotton (chất vải)
4 木星 もくせい Sao mộc
5 木工 もっこう Nghề mộc
6 木々 きぎ Các loại cây
7 木造 もくぞう Đồ làm bằng gỗ
8 木製 もくせい Đồ làm bằng gỗ
9 木の葉 このは Lá trên cây
10 木陰 こかげ Bóng cây
11 木片 もくへん Tấm gỗ, phiến gỗ
12 木の芽 きのめ Chồi cây, mầm cây
13 木霊 こだま Tiếng vọng / Linh hồn của cây
14 木登り きのぼり Trèo cây
15 木こり きこり Tiều phu, thợ đốn gỗ
16 木造家屋 もくぞうかおく Nhà làm bằng gỗ
17 木目 きめ Thớ gỗ (hoa văn)
18 木造建築物 もくぞうけんちくぶつ Vật kiến trúc về gỗ
19 木石 ぼくせき Người vô cảm /như gỗ như đá
20 木偶の坊 でくのぼう Kẻ ngốc / Búp bê gỗ
21 木炭 もくたん Than củi
22 木刀 ぼくとう Kiếm gỗ
23 木立 こだち Tán cây
24 木戸 きど Cửa gỗ
25 木彫り きぼり Khắc gỗ
26 木馬 もくば Ngựa gỗ
27 木食い虫 きくいむし Côn trùng ăn cây
28 木っ端 こっぱ Mảnh gỗ / Đồ vô dụng
29 木耳 きくらげ Nấm mộc nhĩ
30 木魚 もくぎょ Cái mõ tung kinh
31 木樋 もくひ Ống dẫn nước bằng gỗ
32 木の末 このうれ Ngọn cây
33 木の本 きのもと Gốc cây
34 木くず きくず Vụn gỗ
35 木像 もくぞう Tượng gỗ
36 木菟 みみずく Con cú
37 木挽き こびき Thợ cưa gỗ
38 木戸番 きどばん Người trông cửa
39 木印 もくいん Con dấu bằng gỗ
40 木ねじ もくねじ Đinh ốc bằng gỗ



Học từ vựng tiếng nhật theo các chủ đề khác nào!
 

dungdtty

Thành Viên
25/12/17
78
5
8
23
Thành Viên
Học Kanji theo bộ "NAM"

Các từ vựng Kanji trong bài này sẽ liên quan đến Bộ "Nam". Các bạn cùng trung tâm tiếng nhật Kosei tổng hợp nhé!


1 男 おとこ Nam, con trai
2 男性 だんせい Giới tính nam
3 男の子 おとこのこ Cậu bé
4 男子 だんし Con trai trẻ
5 男女 だんじょ Nam nữ
6 男優 だんゆう Diễn viên nam
7
男らしい



男性的

男っぽい

おとこらしい


だんせいてき

おとこっぽい

Nam tính
8 男装 だんそう Nam trang, mặc trang phục con trai
9 男手 おとこで Nhân lực nam
10 男やもめ おとこやもめ Người góa vợ
11 男物 おとこもの Đồ của con trai
12 男勝り おとこまさり Cứng rắn, mạnh mẽ
13 男爵 だんしゃく Nam tước
14 男女同権 だんじょどうけん Quyền nam nữ bình đẳng
15 男児 だんじ Đứa con trai
16 男泣き おとこなき Giọt nước mắt đàn ông
17 男尊女卑 だんそんじょひ Trọng nam khinh nữ
18 男声 だんせい Giọng nam
19 男性差別 だんせいさべつ Phân biệt nam giới
20 男女格差 だんじょかくさ Phân chia nam nữ


>>>Tiếp tục tổng hợp cùng Kosei nhé!
 

dungdtty

Thành Viên
25/12/17
78
5
8
23
Thành Viên
Tổng Hợp Katakana N5


Nếu các bạn ít dùng từ vựng Katakana thì chắc sẽ hay bị quên đúng không ak ??? Trong bài này các bạn cùng trung tâm tiếng Nhật Kosei ôn lại các từ vựng Katakana N5 nhé!


1. ホテルHotelKhách sạn
2.パーティーPartyBữa tiệc
3.ホンコンHồng Công
4.シンガポールSingapore
5. ジャパンJapan
6. プールPoolBể bơi
7. スキーSkiingTrượt tuyết
8. ロシアRussiaNga
9. エアコンAir conditioningMáy điều hòa không khí
10. パスポートPassportHộ chiếu
11. カタログCatalogCuốn tranh ảnh giới thiệu sản phẩm
12. コピーしますCoppyPhoto coppy
13. ソフトSoftNhẹ, phần mềm
14. プレイガイドPlay guide
15. ジョギングJoggingĐi bộ để luyện tập cơ thể
16. サービスServiceDịch vụ
17. シャワーShowerVòi hoa sen
18.キャッシュカードCash cardTiền mặt
19. ボタンButtonNút
20. アジアAsiaĐông Nam Á
21. バンドンBandung (thành phố lớn thứ 3 ở Indonesia)
22. ベラクルスVeracruz( 1 bang của Mexico)
23. フランケンFranken(Địa danh thuộc Đức)
24. ベトナムViệt Nam
25. フエHuế
26. ピアノPiano
27. メートルmetreMét ( đơn vị đo)
28. ビートルズBeatles ( Nhóm nhạc)
29. ゴルフGolf
30. パチンコPachinko ( Trò chơi điện tử)
31. ダイエットDietĂn kiêng
32. ケーキCakeBánh kem
33. ビザPizza
34. サラリーマンSalary manNgười làm công ăn lương



Tổng hợp tiếp từ vựng Katakana Tại Đây
 

dungdtty

Thành Viên
25/12/17
78
5
8
23
Thành Viên
Các bạn có đang học kanji theo bộ không đó. Hôm nay, cùng trung tâm tiếng nhật Kosei học từ vựng Kanji theo bộ “Bệnh” (病). Cùng trung tâm tiếng Nhật Kosei học kanji mỗi ngày nhé.


1. 病やまいBệnh, thói xấu, điểm yếu, lỗi
2. 病気びょうきBệnh, ốm
3. 病院びょういんBệnh viện
4. 病人びょうにんBệnh nhân
5. 病状, 病態:びょうじょう/びょうたい: Bệnh tình
6. 病弱びょうじゃくSức khỏe yếu
7. 病床びょうしょうGiường bệnh
8. 病名びょうめいTên bệnh
9. 病室びょうしつPhòng bệnh
10. 病歴びょうれきTiền sử lịch
11. 病身びょうしんTình trạng bệnh tật trong người
12. 病み上がりやみあがりĐiều dưỡng
13. 病欠びょうけつVắng mặt vì ốm
14. 病原体びょうげんたいMầm bệnh
15. 病理びょうりBệnh lý
16. 病死びょうしChết vì bệnh
17. 病因びょういんNguyên nhân căn bệnh
18. 病根びょうこんGốc rễ căn bệnh
19. 病変びょうへんChuyển biến bệnh tình
20. 病的びょうてきKhác thường
21. 病害びょうがいThiệt hại mùa màng do sâu bệnh
22. 病巣びょうそうVết thương, vết sâu
23. 病苦びょうくĐau đớn vì ốm bệnh
24. 病患びょうかんBệnh tật, căn bệnh
25. 病理学びょうりがくBệnh lí học



Tiếp tục với bộ kanji khác nhé: Tổng hợp từ vựng Kanji liên quan đến “Hắc” (黒)
 

LinhPham Kotaro

Thành Viên
4/9/18
46
1
8
23
Thành Viên
Bạn có dùng đúng thể kính ngữ không?

Bạn đang thắc mắc về cách sử dụng thể kính ngữ trong tiếng Nhật?

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei học cách sử dụng thể kính ngữ trong tiếng Nhật nhé!



Cách sử dụng thể kính ngữ trong tiếng Nhật


- わかりました
- 承知しました(しょうちしました”
* Đối với người trên trả lời như vậy có chút( ぶっきらぼう) cộc lốc. Khi mà muốn thể hiện sự tôn kính với cấp trên thì dùng “承知しました”.

- 伝えておきます。(つたえておきます)
- 申し伝えます(もうしつたえます)
* Khi mà được ai đó nhờ vả đơn giản chỉ nói ”伝えておきます” thì không được, vì không có chút tôn kính đối với đối phương, vì vậy nên sử dụng thể khiêm nhường ngữ, của ”伝える" là 「申し伝えます」、hoặc là ” 伝言いたします。”

- よく知っております
- よくぞんじております
*「よく知っております” không phải là sai, mà nói về kính ngữ thì nó chưa đủ.


- 了解しました。(りょうかいしました)
- かしこまりました
* Khi mà được ai nhờ vả cái gì đó, có 1 số người sẽ nói là ”了解しました” nhưng đây là từ ngữ thường được sử dụng cho 軍隊 (ぐんたい)quân đội, 警察 (けいさつ) Cảnh sát. Thay vào đó nên dùng ”かしこまりました” “承りました””承知しました” phù hợp với ビジネスシーン。


- 思わなかったです(おもわなかった)
- 思いませんでした
* Ví dụ như các từ ” 思わなかったです”” 知らなかったです、来なかったです、v..v.. Đây là cách nói của trẻ con thì nhiều, vì vậy nên nói ”知りませんでした、思いませんでした” .


- 今、行きます
- ただいま 、参ります
* Khi mà được 目上 (めうえ) người trên gọi. Nếu mà trả lời ” 今、行きます” thì đó là câu trả lời của trẻ nhỏ. Vì vậy nên dùng ただいま thay cho 今。và dùng thể khiêm nhường ngữ của ” 行きます” là ” 参ります-まいりま〜す”.


- はい、出来るだけ、頑張ります
- はい、ご期待(きたい)に添える(そえる)よう 頑張ります。
* ” できるだけ” theo tiếng việt mình là trong khả năng có thể , tôi sẽ abcd, cố gắng hết mình. Nhưng các bạn Nhật lại không thể hiểu theo nghĩa đó.


- とんでもありません
- とんでもないことです。
* Có rất nhiều người hay nói sai ” とんでもありません” nhưng đúng ra mà nói thì ” とんでもない” nó là 1 cụm từ, vì vậy không thể thay thế ない=ありません、ございません。
Cách dùng đúng là ” とんでもないことです ” hay là ” とんでもないことでございます。”

* Note: dùng đối với cấp trên, người trên, đối tác….
Không dùng trong mối quan hệ thân thiết, bạn bè, bố mẹ.



<3 CÙNG GHÉ THĂM TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT KOSEI NHA MỌI NGƯỜI <3
 
  • Like
Reactions: Dream 18

LinhPham Kotaro

Thành Viên
4/9/18
46
1
8
23
Thành Viên
Đã có khi nào bạn nghe tới Wakamono kotoba – 若者言葉 – Ngôn ngữ của giới trẻ Nhật chưa?

Những cụm từ như là 「やばい!」、「あぶね!」 không có trong từ điển hay ngữ pháp chính thống nhưng lại được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp suồng sã, thân mật.

Nếu muốn “chém gió” thật tự nhiên với bạn bè người Nhật thì đừng quên lưu lại bài học "Những cụm từ lóng giới trẻ Nhật hay dùng khi giao tiếp (P1)" của Trung tâm tiếng Nhật Kosei các bạn nhé!

Những cụm từ lóng giới trẻ Nhật hay dùng khi giao tiếp (P1)



Screenshot_1.png

Screenshot_2.png

Screenshot_3.png


>>> GHÉ THĂM KOSEI, CÙNG NHAU CHIA SẺ ĐAM MÊ TIẾNG NHẬT NHA <<<
 

LinhPham Kotaro

Thành Viên
4/9/18
46
1
8
23
Thành Viên
Cùng nhau chuẩn bị kỹ càng cho kỳ thi EJU với từ vựng môn Vật Lý nha ^^

Để Trung tâm tiếng Nhật Kosei ôn tập cùng bạn nhé!!


3500 từ vựng ôn thi EJU: môn Vật lý (Phần 1)


  1. 垂直抗力(すいちょくこうりょく): phản lực, lực dọc
  2. 水力(すいりょく): sức nước
  3. 水力発電(すいりょくはつでん): thủy điện
  4. ストロボ写真(しゃしん): ảnh động
  5. ストロボスコープ: đèn chớp
  6. 全反射(ぜんはんしゃ): tổng phản xạ
  7. 測定(そくてい)の誤差(ごさ): dung sai trong đơn vị đo
  8. 体積(たいせき): thể tích
  9. 太陽光(たいようこう): ánh sáng mặt trời
  10. 太陽電池(たいようでんち): pin năng lượng mặt trời


  11. 弾性(だんせい): tính đàn hồi
  12. 弾性(だんせい)エネルギー: năng lượng đàn hổi
  13. 力(ちから): lực
  14. 力(ちから)が生(しょう)じる: sản sinh ra lực
  15. 力(ちから)を加(くわ)える: gia tăng lực
  16. 直列回路(ちょくれつかいろ): dòng mạch
  17. 電気抵抗(でんきていこう): kháng điện trở
  18. 電圧(でんあつ): điện áp
  19. 電極(でんきょく): cực điện
  20. 電子(でんし)てんびん: cân điện tử


  21. 電磁誘導(でんじゆうどう): cảm ứng điện từ
  22. 展性(てんせい): tính mềm, tính dễ uốn mỏng
  23. 等速直線運動(とうそくちょくせんうんどう): chuyển động thẳng đều
  24. 溶(と)ける: tan
  25. 突然沸(とつぜんふつ)とう: sôi trào tự nhiên
  26. とつレンズ: gương lồi
  27. 入射角(にゅうしゃかく): góc tới
  28. 入射光(にゅうしゃこう): tia tới
  29. 熱(ねつ)エネルギー: năng lượng nhiệt
  30. 熱分解(ねつぶんかい):giải nhiệt


  31. ばね: tính đàn hồi
  32. はね返(かえ)り: nảy lên, nảy lại
  33. ばねばかり: cân lò xo
  34. はねる: nảy
  35. 反射(はんしゃ): phản xạ, phản chiếu
  36. 反射角(はんしゃかく): góc phản xạ
  37. 反射光(はんしゃこう): ánh sáng phản xạ
  38. 反射(はんしゃ)の法則(ほうそく): định luật phản xạ
  39. 反動(はんどう): phản tác dụng
  40. 光(ひかり)エネルギー: năng lượng ánh sáng
>>> GHÉ THĂM TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT KOSEI, CÙNG NHAU CHIA SẺ ĐAM MÊ TIẾNG NHẬT NHA <<<
 

LinhPham Kotaro

Thành Viên
4/9/18
46
1
8
23
Thành Viên
Dành cho các bạn du học sinh mới!!

Điện - ga phải cẩn thận nếu không sẽ vô cùng nguy hiểm nha!

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei tham khảo các mẫu câu sau và thực hành nhé!


Tiếng Nhật giao tiếp cho du học sinh chủ đề Điện, ga


  1. こことか、そことか、電線(でんせん)がむき出(だ)しで危(あぶ)ないですね。
Những chỗ dây điện bị hở ra như thế này thật là nguy hiểm.

  1. ブレーカーは、どこですか?
Cầu dao nằm ở đâu?

  1. 照明器具(しょうめいきぐ)を付(つ)け替(か)えてもいいですか?
Tôi có thể thay đèn ở đây được không?

  1. ここの電圧(でんあつ)は何(なん)ボルトですか?
Dòng điện ở đây chạy bao nhiêu vôn?

  1. ガスの元栓(もとせん)はどこですか?
Van khóa gas nằm ở đâu?

  1. ここのガスはプロパンですか?都市(とし)ガスですか?
Hệ thống gas ở đây dùng bình hay theo đường dẫn gas của thành phố?

  1. ボイラーはどこにありますか?
Nồi đun nước nóng đặt ở đâu?

  1. 水道(すいどう)の申込書(もうしこみしょ)が見(み)あたらないんですけど。
Tôi không thể tìm thấy thẻ đăng ký cung cấp nước.

  1. ここ漏(も)れてます。
Chỗ này bị rò rỉ.

  1. 台所(だいどころ)の排水管(はいすいかん)が詰(つ)まって、流(なが)れないんです。
Bồn rửa trong nhà bếp bị tắc rồi.

  1. この部屋(へや)はゴキブリだらけじゃないですか!
Phòng này đầy gián!

  1. ネズミの駆除(くじょ)を頼(たの)んだほうがいいかな。
Tôi nghĩ mình phải dùng tới thuốc diệt chuột mất.

  1. 料理(りょうり)してたら、火災報知器(かさいほうちき)が鳴(な)ったんです。
Tôi đang nấu thì chuông báo cháy kêu.

  1. ここの窓開(まどあ)かないんですけど。
Những cửa sổ này không mở được.

  1. ここは結露(けつろ)がひどくて、カビが生(は)えています。
Ở đây rêu mốc mọc lên nhiều quá.

  1. 玄関(げんかん)ホールの掃除(そうじ)は、だれがしてくれるのですか?
Ai có trách nhiệm lau dọn hành lang vậy?


>>> GHÉ THĂM TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT KOSEI, CÙNG CHIA SẺ ĐAM MÊ TIẾNG NHẬT <<<
 

LinhPham Kotaro

Thành Viên
4/9/18
46
1
8
23
Thành Viên
Chủ đề về gia đình là một trong những chủ đề được lựa chọn nhiều nhất khi bắt đầu một cuộc hội thoại. Điều này tạo sự gần gũi và làm câu chuyện "ấm" hơn!

Trung tâm tiếng Nhật Kosei giới thiệu cho bạn 18 Câu Giao Tiếp Giới Thiệu Về Gia Đình ^^


18 Câu Giao Tiếp Giới Thiệu Về Gia Đình



  1. うちは大家族(だいかぞく)です。
Gia đình tôi khá đông người.


  1. 父(ちち)はもう引退(いんたい)しました。
Bố tôi đã nghỉ hưu.


  1. 兄(あに)は日本(にほん)に住(す)んでいます。
Anh trai tôi sống ở Nhật.


  1. いとこの佐藤(さとう)さんです。
Đây là chị em họ tôi, Sato.


  1. 子供(こども)はまだです。
Chúng tôi chưa có con.


  1. 息子(むすこ)は小学一年生(しょうがくいちねんせい)です。
Con trai tôi đang học lớp 1.


  1. 子供(こども)は3人(にん)います。
Tôi có ba đứa con.


  1. 一番上(いちばんうえ)の子(こ)はサラです。
Con gái lớn của chúng tôi tên là Sara.


  1. うちには双子(ふたご)がいます。
Nhà tôi có hai cháu sinh đôi.


  1. こどものことはこれから考(かんが)えます。
Chúng tôi dự định sẽ có con.


  1. 子供(こども)たちはもう独立(どくりつ)しました。
Con cái chúng tôi đều đã trưởng thành.


  1. 末(すえ)っ子(こ)は要支援(ようしえん)に通(かよ)っています。
Con út nhà tôi đang học mẫu giáo.


  1. 両親(りょうしん)はイタリア人です。
Bố mẹ tôi là người Ý.


  1. わたしは日本人(にほんじん)とイギリス人のハーフです。
Tôi là người lai Nhật và Anh.


  1. いろいろな国(くに)に住(す)んだことがあります。
Tôi đã sống ở nhiều quốc gia khác nhau.


  1. わたしのルーツはフランスです。
Gốc gác nhà tôi là ở Pháp.


  1. むかし、韓国(かんこく)に住(す)んでいたことがあります。
Trước đây, tôi từng sống ở Hàn Quốc.


  1. わたしは養子(ようし)です。
Tôi là con nuôi.


>>> GHÉ THĂM TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT KOSEI, CÙNG NHAU CHIA SẺ ĐAM MÊ TIẾNG NHẬT <<<
 

LinhPham Kotaro

Thành Viên
4/9/18
46
1
8
23
Thành Viên
Phó từ là một trong những phần dễ gây nhầm lẫn và khiến thí sinh mất oan điểm trong những kỳ thi JLPT.

Hôm nay cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei phân biệt 2 phó từ 案外、意外に nhé ^^


Phân biệt các phó từ: 案外、意外に


1. Ý nghĩa: diễn tả sự khác biệt giữa thực tế với những gì mà người nói đã nghĩ

Ví dụ 1:

(1) 昨日テストは案外よかった。

(2) 昨日テストは意外によかった。

Bài kiểm tra hôm qua, tôi đã làm tốt hơn tôi tưởng.



2. 意外に được dùng khi có một sự khác biệt lớn giữa suy nghĩa và thực tế

Ví dụ 2:

(3) ロンドンの冬は案外寒いのに驚(おどろ)いた。

(4) ロンドンの冬は意外に寒いのに驚いた。

Tôi ngạc nhiên là mùa đông ở Luân Đôn quá lạnh.


- Khi dùng 案外, có nghĩa là người nói nghĩ là mùa đông ở Luân Đôn lạnh tầm 5 độ C, nhưng thực tế nó lạnh 3 độ C.

- Khi dùng 意外に, có nghĩa là người nói nghĩ là mùa đông ở Luân Đôn lạnh tầm 5 độ C, nhưng thực tế nó lạnh -3 độ C.



3. Có thể dùng かもしれない (có thể) cùng với hai trạng từ trên để diễn tả hàm ý: “tôi cho rằng điều ngược lại có thể đúng”

Ví dụ 3:

(5) 彼は独身(どくしん)だといっているが、案外(あんがい)・以外(いがい)に結婚(けっこん)しているかもしれない。

Anh ấy nói là anh ấy độc thân, nhưng tôi nghĩ chắc anh ta đã có gia đình rồi.



4. Một số trường hợp chỉ được dùng 以外(いがい)に, không dùng 案外(あんがい)

Ví dụ 4:

(6) 彼は独身だといっていたが、意外にも結婚していた。

Anh ấy nói là vẫn độc thân nhưng thật ngạc nhiên là anh ta đã kết hôn rồi.



(7) あの事件の犯人は意外にもAさんだった。

Thật ngạc nhiên vì thủ phạm của vụ này lại là ông A.



>>> GHÉ THĂM TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT KOSEI, CÙNG NHAU CHIA SẺ ĐAM MÊ TIẾNG NHẬT NHÉ <<<
 

LinhPham Kotaro

Thành Viên
4/9/18
46
1
8
23
Thành Viên
Tiếp theo chuỗi bài phân biệt phó từ N3 của Trung tâm tiếng Nhật Kosei, hôm nay mời các bạn đến với 2 phó từ 案外、意外に


Phân biệt các phó từ: 案外、意外に




1. Ý nghĩa: diễn tả sự khác biệt giữa thực tế với những gì mà người nói đã nghĩ

Ví dụ 1:

(1) 昨日テストは案外よかった。

(2) 昨日テストは意外によかった。

Bài kiểm tra hôm qua, tôi đã làm tốt hơn tôi tưởng.



2. 意外に được dùng khi có một sự khác biệt lớn giữa suy nghĩa và thực tế

Ví dụ 2:

(3) ロンドンの冬は案外寒いのに驚(おどろ)いた。

(4) ロンドンの冬は意外に寒いのに驚いた。

Tôi ngạc nhiên là mùa đông ở Luân Đôn quá lạnh.


- Khi dùng 案外, có nghĩa là người nói nghĩ là mùa đông ở Luân Đôn lạnh tầm 5 độ C, nhưng thực tế nó lạnh 3 độ C.

- Khi dùng 意外に, có nghĩa là người nói nghĩ là mùa đông ở Luân Đôn lạnh tầm 5 độ C, nhưng thực tế nó lạnh -3 độ C.



3. Có thể dùng かもしれない (có thể) cùng với hai trạng từ trên để diễn tả hàm ý: “tôi cho rằng điều ngược lại có thể đúng”

Ví dụ 3:

(5) 彼は独身(どくしん)だといっているが、案外(あんがい)・以外(いがい)に結婚(けっこん)しているかもしれない。

Anh ấy nói là anh ấy độc thân, nhưng tôi nghĩ chắc anh ta đã có gia đình rồi.



4. Một số trường hợp chỉ được dùng 以外(いがい)に, không dùng 案外(あんがい)

Ví dụ 4:

(6) 彼は独身だといっていたが、意外にも結婚していた。

Anh ấy nói là vẫn độc thân nhưng thật ngạc nhiên là anh ta đã kết hôn rồi.



(7) あの事件の犯人は意外にもAさんだった。

Thật ngạc nhiên vì thủ phạm của vụ này lại là ông A.


>>> GHÉ THĂM TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT KOSEI, CÙNG NHAU CHIA SẺ ĐAM MÊ TIẾNG NHẬT <<<
 

LinhPham Kotaro

Thành Viên
4/9/18
46
1
8
23
Thành Viên
Cũng giống như những quốc gia khác, Nhật Bản nổi tiếng với nền ẩm thực đa dạng, phong phú. Nếu có dịp tới thăm đất nước mặt trời mọc nhất định bạn phải thử hết 90 món ăn này nhé

Cùng Trung tâm tiếng Nhật Kosei thưởng thức bằng "nhãn quan" nhé ^^


90 món ăn truyền thống Nhật Bản
  1. 巻(ま)き寿司(ずし): sushi cuộn rong biển nói chung
  2. 味噌(みそ)スープ: Súp Miso
  3. 焼鳥(やきとり): gà nướng (dạng xiên)
  4. 天麩羅(てんぷら): món chiên tempura (thường là tôm, cá theo mùa và các loại rau củ)
  5. 枝豆(えだまめ): đậu xanh, đậu nành Nhật

  6. ラーメン: mì ramen
  7. もち: bánh mochi
  8. お好(この)み焼(や)き: bánh xèo Nhật Bản
  9. 刺身(さしみ): gỏi cá
  10. おでん: món ninh gồm rau, củ, thịt, cá,... (phổ biến trong mùa đông)

  11. 蕎麦(そば): mỳ lúa mạch, mì soba
  12. 納豆(なっとう): đậu nành lên men
  13. お握(にぎ)り: cơm nắm
  14. 饂飩(うどん): mỳ udon
  15. 焼肉(やきにく): thịt nướng

  16. たこ焼(や)き: bánh chiên nhân mực hoặc bạch tuộc
  17. 湯葉(ゆば): món đậu hũ Nhật
  18. すき焼(や)き: món lẩu thịt bò
  19. しゃぶしゃぶ: lẩu nhúng thịt bò lát mỏng
  20. 焼(や)きそば: mỳ xào

  21. 魚(さかな)の干物(ひもの): cá khô
  22. 団子(だんご): bánh trôi (được làm từ bột nếp)
  23. 揚(あ)げ出(だ)し豆腐(とうふ): đậu phụ rán
  24. ちゃんこ鍋(なべ): món hầm
  25. 肉(にく)じゃが: thịt hầm khoai tây

  26. ちらし寿司(ずし): món sushi trộn
  27. 筑前煮(ちくぜんに): gà om rau củ
  28. オムライス: cơm cuộn trứng
  29. 湯豆腐(ゆどうふ): đậu phụ luộc
  30. もつ鍋(なべ): lẩu nội tạng (gồm: ruột non, dạ dày,…của bò, heo; bắp cải, ớt,…)

  31. 鰒(ふぐ): cá nóc
  32. 握(にぎ)り寿司(すし): sushi được ép bằng tay
  33. トンカツ: thịt tẩm bột chiên xù
  34. 冷(ひ)やし中華(ちゅうか): mỳ lạnh
  35. 鉄板焼(てっぱんや)き: đồ nướng được đầu bếp trực tiếp nướng trên bàn nướng sắt không rỉ

  36. 煎餅(せんべい): bánh gạo, bánh chiên giòn
  37. イカ焼(や)き: mực tươi nướng
  38. 串揚(くしあ)げ: món xiên que lăn bột
  39. 赤飯(せきはん): xôi đậu đỏ
  40. わかめサラダ: salad rong biển

  41. 塩辛(しおから): hải sản lên men, mắm cá
  42. メロンパン: bánh mỳ dưa gang
  43. 丼(どんぶり): chén cơm với đầy các loại thức ăn như thịt, cá, rau
  44. ゴーヤーチャンプルー: mướp đắng xào kiểu Okinawa
  45. ちゃんぽん: mì Nhật, đặc sản của Nigasaki


>>> GHÉ THĂM TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT KOSEI, CÙNG CHIA SẺ ĐAM MÊ TIẾNG NHẬT <<<
 

Đăng nhập

Hoặc Đăng nhập sử dụng

Ôn thi THPT QG

Shoutbox
Đăng nhập để sử dụng ChatBox
  1. Dream 18 Dream 18:
    Khá lâu rồi kk
  2. kt1996 kt1996:
    bao nhiêu năm rồi :D
  3. D2KT D2KT:
    Shoutbox has been pruned!

Tin tức bạn bè

D2KT wrote on Nguyễn Thành Sáng's profile.
Chúc Chú sinh nhật sức khoẻ ạ!
Trung tâm tiếng Trung đông học viên nhất Hà Nội - Tiengtrung.vn
Học tiếng Trung tại trung tâm tiếng Trung đông học viên nhất tại Hà Nội. Học tiếng Trung trực tiếp với vua tiếng Trung youtube Dương Châu. I’m teaching Chinese. Pls visit to study https://tiengtrung.vn/
Được nghỉ hè rồi ^^

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Diễn đàn Kiến thức

  • Diễn đàn Kiến thức (D2KT) dành cho học sinh - Teens kết bạn, học tập và chia sẻ sở thích. DiendanKienThuc.com đang thử nghiệm và xin giấy phép hoạt động mxh.