Chia Sẻ Tổng hợp đề thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn có hướng dẫn

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Diễn đàn kiến thức xin gửi đến các em học sinh lớp 9 đang ôn thi chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10 tổng hợp đề thi tuyển môn văn cho các em tham khảo hi vọng với những tổng hợp của Diễn đàn các em có nguồn tài liệu học tập tốt và có một kì thi thành công.

Phòng GD&ĐT Thanh Oai ĐỀ THI THỬ VÀO THPT NĂM HỌC 2016 - 2017
TRƯỜNG THCS DÂN HÒA Môn: Ngữ văn
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm có: 01 trang​
PHẦN I: (7 đ)

Cho khổ thơ:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân
”​

Câu 1 (2đ):

Nêu xuất xứ bài thơ có khổ thơ trên?

Nêu ý nghĩa của các hình ảnh mặt trời trong khổ thơ trên?

Câu 2 (4đ):

Viết một đoạn văn có dùng phép nối, trình bày nội dung theo kiểu tổng - phân - hợp, phân tích hiệu quả của phép tu từ điệp ngữ trong khổ thơ trên.

Câu 3 (1đ):

- Chép lại hai câu thơ có cặp hình ảnh mặt trời trong một đoạn thơ mà em đã được đọc thêm trong chương trình ngữ văn lớp 9.

- Mặt trời thứ hai trong đoạn thơ ấy được dùng với nét nghĩa gì?

PHẦN II (3đ)

Viết một đoạn văn, trình bày nội dung theo kiểu quy nạp, có dùng thành phần tình thái, nội dung nêu vai trò của ngôi kể trong “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.

HẾT




HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1 (2đ):

- Khổ thơ trên là khổ thơ thứ hai trong bài thơ “Viếng lăng Bác” (0,25đ), của nhà thơ Viễn Phương (Tên khai sinh là Phan Thanh Viễn) (0,25đ), sáng tác năm 1976 (0,25đ), in trong tập “Như mây mùa xuân” (0,25đ).

- Nêu được ý nghĩa của hình ảnh mặt trời trong câu thơ thứ nhất: mặt trời thiên nhiên vĩ đại, cân xứng và khẳng định mặt trời trong lăng. (0,5đ).

- Nêu được ý nghĩa hình ảnh mặt trời trong lăng là hình ảnh ẩn dụ: đó là Bác Hồ. Bác là mặt trời của Cách mạng, của nhân dân, của dân tộc luôn rực rỡ, sáng chói, vĩ đại, bất tử (0,5đ).

Câu 2 (4đ):

Viết đúng cấu trúc đoạn tổng – phân – hợp: 0,25đ.

- Có dùng đúng phép nối: 0,25đ.

- Nêu được giá trị của các phép tu từ: nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ. Chỉ rõ các hình ảnh tu từ - giá trị: mặt trời thiên nhiên (nhân hoá) - khẳng định, làm nổi bật mặt trời trong lăng (ẩn dụ) - vĩ đại, bất tử; tràng hoa (ẩn dụ) - những người dân mang niềm thành kính, khâm phục dâng lên Người; Bảy mươi chín mùa xuân (hoán dụ) - Bác Hồ, với mọi người - Bác mãi là mùa xuân của dân tộc.(1đ).

- Chỉ ra được phép điệp từ: ngày ngày được dùng hai lần (0,25đ), phép điệp cấu trúc ở hai câu đầu và hai câu cuối (0,25đ)

- Nêu được hiệu quả: khẳng định Bác mãi mãi là vĩ đại, bất tử, toả sáng (0,5đ); Bác mãi mãi là mùa xuân, mãi mãi người dân dâng lên Người niềm thành kính, khâm phục (0,5đ); niềm rung cảm, giai điệu xúc động trìu mến thiết tha ngân vang trong lòng tác giả qua phép điệp ngữ làm khổ thơ giàu chất nhạc. (0,5đ).

- Lập luận chặt chẽ, trôi chảy, viết có cảm xúc (0,5đ).

Câu 3(1đ):

- Chép lại hai câu thơ: (0,25đ)

“Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”

(Nguyễn Khoa Điềm - Khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ).​

Mặt trời thứ hai trong đoạn thơ ấy được dùng với nét nghĩa: là nguồn sáng, hơi ấm(0,25đ) mang lại sức sống, niềm tin, lẽ sống và chiến đấu cho mẹ (0,5đ).

Câu 4 (3đ):

- Viết đúng kiểu quy nạp (0,25đ). Dùng câu có thành phần tình thái: 0,5đ.

- Nêu được rõ vai trò ngôi kể thứ nhất (2đ). (gv thảo luận, thống nhất).

- Văn viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ, lô gic (0,25đ).


PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BẢO THẮNG
TRƯỜNG THCS SỐ 1 PHÚ NHUẬN
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 - THPT
NĂM HỌC 2015 -2016
MÔN THI: NGỮ VĂN

Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 01 trang)
I. Phần văn - Tiếng việt

Câu 1: Phần tiếng Việt
(1,5 điểm)

a. Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất trong hội thoại. (0,5 điểm)

b. Lấy 1 ví dụ vi phạm về phương châm về lượng, 1 ví dụ về vi phạm phương châm về chất. Chỉ ra lỗi vi phạm trong mỗi ví dụ ấy (1,0 điểm)

Câu 2: Phần văn bản (1 điểm)

Chép theo trí nhớ 4 câu thơ đầu văn bản: "Cảnh ngày xuân" (Trích: "Truyện Kiều" của Nguyễn Du - Ngữ Văn 9, tập 1) và khái quát ngắn gọn nội dung chính của 4 câu thơ ấy.

II. Phần Tập làm văn

Câu 1: Nghị luận xã hội (2,5 điểm)


"Bảo vệ môi trường là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta".

Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên.

Câu 2: Nghị luận văn học (4,5 điểm)

Vẻ đẹp của anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.



----------------------- Hết-----------------------------









PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BẢO THẮNG
TRƯỜNG THCS SỐ 1 PHÚ NHUẬN
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 - THPT
NĂM HỌC 2015 -2016
MÔN: NGỮ VĂN
I. Phần văn - Tiếng Việt

Câu
Nội dung
Biểu điểm
Câu 1
a. HS trình bày được khái niệm phương châm về lượng, phương châm về chất trong hội thoại.
- Phương châm về lượng: Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa, không thiếu.
- Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
b. HS lấy được 1 ví dụ câu nói vi phạm phương châm về lượng, 1 ví dụ câu nói vi phạm phương châm về chất (chỉ ra lỗi vi phạm)
VD: - Già là loại gia cầm nuôi ở nhà rất phổ biến ở nước ta. (vi phạm phương châm về lượng thừa từ "nuôi ở nhà)
- Nước là do nước ở trên đầu nguồn sinh ra. (vi phạm phương châm về chất: nói điều không chính xác)


0,25 điểm


0,25 điểm


1,0 điểm
Câu 2
- Chép đúng, đủ 4 câu thơ đâu văn bản: "Cảnh ngày xuân" (Trích: "Truyện Kiều" của Nguyễn Du - Ngữ Văn 9, tập 1)
"Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.​
- Khái quát ngắn gọn nội dung chính của 4 câu thơ:
Qua bốn câu thơ Nguyễn Du đã gợi ra được bức tranh mùa xuân đẹp, hài hòa về màu sắc, sinh động, nhẹ nhàng, thanh khiết.
0,5 điểm







0,5 điểm
II. Phần Tập làm văn

Câu
Nội dung
Biểu điểm
Câu 1
Yêu cầu về kĩ năng
-
HS biết viết một bài văn nghị luận ngắn về một vấn đề xã hội.
- HS biết lập ý chính xác, khoa học; lập luận chặt chẽ, loogic thông qua hệ thống luận điểm, luận cứ đầy đủ, tiêu biểu.
- Bài viết có bố cục rõ ràng; diễn đạt trong sáng, giàu sức biểu cảm, viết đúng chính tả.
Yêu cầu về kiến thức: Bài viết ngắn gọn, cô đọng vấn đề. HS có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, đảm bảo các nội dung cơ bản sau:











0,25 điểm


0,5 điểm


0,5 điểm




0,5 điểm

0,5 điểm




0,25 điểm
* Mở bài
-
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận, dẫn câu nói: "Bảo vệ môi trường là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta".
* Thân bài
- Giải thích ngắn gọn để làm rõ khái niệm về môi trường: Đó là không khí, đất đai, nguồn nước, rừng cây...
- Giải thích, chứng minh để thấy: Nếu không bảo vệ môi trường, cuộc sống của chúng ta sẽ bị đe dọa như thế nào.
+ Phá rừng, khai thác rừng bừa bãi sẽ dẫn đến những tổn hại lớn: mất rừng sẽ xảy ra lũ lụt, hạn hán, mất nguồn lợi về kinh tế và cuộc sống bị đe dọa.
+ Không khí bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe.
+ Nguồn nước bị ô nhiễm sẽ làm dịch bệnh phát sinh.
- Phê phán thái độ vô ttrách nhiệm, thờ ơ với việc bảo vệ môi trường.
- Làm thế nào để bảo vệ môi trường?
+ Đối với nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền.
+ Đối với nhân dân và bản thân: Cần phải thu gom rác, giữ vệ sinh chung, trồng cây, bảo vệ nguồn nước...
* Kết bài: Khẳng định lại vai trò của môi trường, đưa ra lời kêu gọi: Bảo vệ môi trường là việc vô cùng lớn lao, cấp thiết. Là trách nhiệm của tất cả mọi người.
Câu 2
* Về kĩ năng
-
Học sinh làm được bài nghị luận văn học, trình bày, phân tích được một nhân vật văn học trong tác phẩm truyện.
- Bài viết có bố cục ba phần, rõ ràng, lập luận tốt, đảm bảo tính liên kết giữa các phần, các đoạn, diễn đạt lưu loát, dùng từ, đặt câu chính xác, không mắc lỗi chính tả.
* Về kiến thức: bài viết nêu được những suy nghĩ cá nhân về nhân vật anh thanh niên trong truyện "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long.
Học sinh có thể triển khai các ý trong bài viết đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
* Mở bài: Giới thiệu được nhân vật anh thanh niên là nhân vật chính trong tác phẩm "Lặng lẽ Sa Pa" của Nguyễn Thành Long.
* Thân bài
- Hoàn cảnh sống khắc nghiệt, buồn tẻ (đặc biệt đối với tuổi thanh niên).
- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, yêu nghề.
- Tổ chức sắp xếp cuộc sống ngăn nắp, chủ động : trồng hoa, nuôi gà, tự học và đọc sách ngoài giờ là việc.
- Cởi mở, chân thành, quý trọng tình cảm, khao khát được gặp gỡ, trò chuyện với mọi người.
- Là người khiêm tốn, anh coi công việc của mình bình thường, ca ngợi những người xung quanh, coi họ là những tấm gương để mình học tập.
- Là một người có ý thức, trách nhiệm, anh hoàn thành tất cả các nhiệm vụ, mặc dù rất luyến cô gái và ông họa sĩ, nhưng anh không đi tiễn vì đã đến giờ đi "ốp".
* Kết bài: Anh thanh niên là hình ảnh tiêu biểu của con người mới, nhận rõ trách nhiệm của mình trong việc xây dựng, bảo vệ quê hương. Đó là cách sống có lí tưởng, biết hi sinh hạnh phúc cá nhân để cống hiến cho nhân dân, cho đất nước. Đây là vẻ đẹp đáng trân trọng cần học tập, noi theo.
0,5 điểm



0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm


0,5 điểm

0,5 điểm


0,5 điểm



1,0 điểm














 

Bài Trước

Tổng hợp đề thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn có đáp án

Bài Tiếp

Luyện thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn -Tổng hợp các đề thi có hướng dẫn

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
TRƯỜNG THCS
BÍCH HÒA
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VÀO LỚP 10 THPT
Môn: Ngữ văn – Năm học: 2016-2017
Thời gian làm bài: 120 phút
Phần I: (3 điểm). Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“…Các ngươi đều là những người có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn. Chớ có quen theo thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu như việc phát giác ra, sẽ bị giết ngay tức khắc, không tha một ai, chớ bảo là ta không nói trước!”

1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của ai? Nêu một vài hiểu biết của em về tác giả của đoạn trích?

2. Đoạn văn trên là lời nói của ai? Ở đâu? Đọc đoạn văn này em thấy giống thể loại gì trong văn học cổ?

3. Qua những câu văn trên em liên tưởng thấy giống như những lời văn trong bài nào của văn học cổ? Do ai viết? Mục đích viết?

4. Nội dung của đoạn văn trên nói lên điều gì?

Phần II: (7 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.”


(Bếp lửa - Bằng Việt)

1. Bài thơ “Bếp lửa” ra đời trong hoàn cảnh nào? Nêu mạch cảm xúc của bài thơ?

2. Chỉ ra từ láy trong dòng thơ đầu? Từ láy ấy giúp em hình dung gì về hình ảnh “Bếp lửa” mà tác giả nhắc tới?

3. Tình cảm gia đình hòa quyện trong tình yêu quê hương, đất nước là một đề tài quen thuộc được thể hiện trong bài thơ. Hãy kể tên hai bài thơ Việt Nam hiện đại trong chương trình Ngữ văn 9 cũng viết về đề tài ấy và ghi rõ tên tác giả?

4. Viết một đoạn văn quy nạp khoảng 13->15 câu trình bày cảm nhận của em về hình ảnh người bà trong bài thơ “Bếp lửa”. trong đó có sử dụng câu cảm thán.

5. Bằng những hiểu biết của em, hãy nêu suy nghĩ về tình yêu quê hương đất nước của thế hệ trẻ trong thời đại hiện nay.

- Hết -





HƯỚNG DẪN CHẤM

Phần I
Nội dung
Điểm​
1





2

3


4​
1.- Nêu được tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”
- Của nhóm tác giả: Ngô gia văn phái
- Quê: Làng Tả Thanh Oai-Hà Tây cũ. Nay thuộc Hà Nội. Là dòng họ lớn nổi tiếng đỗ cao có tài văn học. Một số người trong gia đình đó đã viết chung tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”. Tiêu biểu là Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du, Ngô Thì Nhậm.
2. Đoạn văn trên là lời nói của Quang Trung ở trấn Nghệ An
- Đoạn văn trên giống thể loại “Hịch” trong văn học cổ.
3. Những câu trên khiến người ta liên tưởng giống như những lời văn trong bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn. Viết để kêu gọi quân sĩ học tập “Binh thư yếu lược” chuẩn bị đánh giặc Nguyên-Mông.
4. Nội dung đoạn văn: Kêu gọi đồng tâm hiệp lực trong chiến đấu và trung thành với vua Quang Trung.
0.25
0.25
0,5



0,5
0,25

0,75

0,5
Phần II
1.



2.

3.

4.














5.​
1. Bài thơ ra đời năm 1963, khi tác giả đang sinh sống và học tập tại Liên Xô.
Đây là thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
- Mạch cảm xúc đi từ hồi tưởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm.
2. Từ láy “chờn vờn”: ánh sáng ngọn lửa bếp bập bùng lúc to lúc nhỏ gợi lên một bếp lửa bình dị quen thuộc trong cuộc sống ở làng quê Việt Nam.
3. Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm)
Nói với con (Y Phương)
4. Hình thức: (1.5đ)
- Đúng một đoạn văn quy nạp (câu chốt đứng cuối đoạn văn). Đảm bảo số câu theo yêu cầu.
- Có câu cảm thán (đánh số câu và chú thích câu cảm thán).
* Nội dung: (2.5đ) Đoạn văn đảm bảo những ý sau:
- Tình yêu thương bà giành cho cháu lớn lao, sâu sắc.
- Bà là người che chở, bảo bọc, dạy dỗ, chăm sóc cho cháu trong những năm tháng tuổi thơ
- Hình ảnh người bà tẩn tảo, chắt chiu, nhen nhóm lên ngọn lửa mỗi sớm mai. Nhen nhóm ý chí, niềm tin cho cháu.
- Bà là người đầy nghị lực, vượt qua những biến cố lớn lao trong cuộc đời, trở thành chỗ dựa vững vàng cho cháu.
- Hình ảnh người bà-người phụ nữ Việt Nam với vẻ đẹp tần tảo, nhẫn nại, đầy yêu thương, với tấm lòng nhân hậu giàu đức hi sinh, với một nghị lực sống phi thường.
5. Tùy theo cách viết của học sinh để cho điểm. (Viết đoạn hoặc bài văn ngắn) có thể đi theo hướng sau:
- Tình yêu quê hương đất nước được thể hiện rất đa dạng:
+ Bảo vệ tổ quốc
+ Xây dựng và phát triển đất nước.
0,5


0,5

0,5


1

0,5

0,5
0,5

0,5

0,5

0,5


1.5


 
Top