Chia Sẻ Tổng hợp đề thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn có đáp án

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Diễn đàn kiến thức xin gửi đến các em học sinh lớp 9 đang ôn thi chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10 tổng hợp đề thi tuyển môn văn có đáp án cho các em tham khảo hi vọng với những tổng hợp của Diễn đàn các em có nguồn tài liệu học tập tốt và có một kì thi thành công.
SỞ GD & ĐT BÌNH THUẬN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
TRẦN HƯNG ĐẠO
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)


I. Đọc – hiểu: (2,0 điểm)

Đọc kỹ đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi:

“Người phương Bắc không phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt khác. Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi”

Lời nhận định trên là của ai? Trích trong tác phẩm nào? Tác giả? (0,75 điểm)
2. Từ nào mang yếu tố tình thái trong câu: “Người phương Bắc không phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt khác”? (0,25 điểm)

3. Câu in nghiêng trong đoạn trích là câu đơn hay câu ghép? Chỉ ra thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu ấy? (1,0 điểm)

II. Làm văn: (8,0 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm)


Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói:“Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một hế giới kì diệu sẽ mở ra”

(Trích Cổng trường mở ra – Lý Lan, theo Ngữ văn 7, tập một,

NXB Giáo dục Việt Nam – 2014)​

Từ nội dung đoạn trích, hãy nêu ý kiến: Em cảm nhận được những gì về thế giới kì diệu đó? Từ khi mẹ buông tay và khích lệ, bản thân em đã thể hiện tính tự lập như thế nào qua những năm đi học?

(Bài làm không quá 01 trang giấy thi)

Câu 2: (5,0 điểm)

Cảm nhận của em qua hai khổ thơ sau:

“Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về


[…]
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi”


(Trích “Sang thu”- Hữu Thỉnh, theo Ngữ văn 9, tập hai,
NXB Giáo dục Việt Nam - 2014)
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Câu
Ý
Nội dung
I
Đọc hiểu văn bản:
1
- Đây là lời nhận định của vua Quang Trung - Nguyễn Huệ
- Trích trong tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” của nhóm tác giả Ngô gia văn phái (Một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì)
2
Từ mang yếu tố tình thái trong câu: “Người phương Bắc không
phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt khác
” là từ: “ắt”
3
Câu in nghiêng trong đoạn trích là câu ghép.
- Cụm chủ - vị thứ nhất: "chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta,
giết hại nhân dân, vơ vét của cải"

+ Chủ ngữ: "chúng"
+ Vị ngữ: "đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ
vét của cải"

- Cụm chủ - vị thứ hai: "người mình không thể chịu nổi, ai cũng
muốn đuổi chúng đi”

+ Chủ ngữ: "người mình"
+ Vị ngữ: "không thể chịu nổi"
("ai cũng muốn đuổi chúng đi” là phần phụ chú)
II
Làm văn
1
Từ nội dung đoạn trích, hãy nêu ý kiến: Em cảm nhận được
những gì về thế giới kì diệu đó? Từ khi mẹ buông tay và khích
lệ, bản thân em đã thể hiện tính tự lập như thế nào qua những
năm đi học?
1
Cảm nhận về “thế giới kì diệu”:
- "Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua
cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra".
Câu văn này đã
nói lên ý nghĩa to lớn của nhà trường và việc học trong cuộc đời
mỗi con người.
- Như trong một câu chuyện cổ tích kì diệu, phía sau cánh cổng
kia là cả một thế giới vô cùng hấp dẫn đối với những người ham
hiểu biết, yêu lao động và yêu cuộc sống.
- Thế giới kì diệu đó là thế giới của tri thức bao la, của tình bạn,
tình thầy trò nồng ấm tha thiết, chắp cánh cho chúng ta bay cao,
bay xa tới những chân trời của ước mơ và khát vọng.
- Đó là nơi chúng ta được trang bị những kĩ năng, những bài học
làm người quý báu để vươn tới thành công.
Chỉ trường học mới mở ra cho chúng ta một thế giới diệu kì đến
vậy!
2
Tính tự lập của bản thân:
- Trong những năm đi học, em đã thể hiện tính tự lập của bản thân
bằng cách:
+ Chủ động tích lũy, tiếp thu kiến thức từ nhà trường, từ cuộc
sống; có ý thức rèn luyện những phẩm chất tốt cho bản thân.
+ Chủ đông sắp xếp thời gian học tập, vui chơi một cách hợp lí.
+ Tự lo cho bản thân những việc có thể làm được như: giặt quần
áo, sắp xếp đồ dùng học tập…
+ Thời gian rảnh giúp đỡ bố mẹ làm công việc nhà: trông em, nấu
cơm…
2
Cảm nhận về hai khổ thơ trích “Sang thu”- Hữu Thỉnh.
I
Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Hữu Thỉnh thuộc thế hệ các nhà thơ thời chống Mỹ với ngòi bút
luôn hướng về đề tài chiến tranh, người lính và cuộc sống nông
thôn.
- “Sang thu” là tác phẩm tiêu biểu của Hữu Thỉnh, được viết khi
thiên nhiên bắt đầu sang thu và cũng là thời điểm đất nước vừa
bước từ chiến tranh sang hòa bình.
II
Phân tích:
Khổ 1: Những cảm nhận ban đầu của nhà thơ về cảnh sang thu
của đất trời.
- Thiên nhiên được cảm nhận từ những gì vô hình:
+ “Hương ổi” là làn hương đặc biệt của mùa thu miền Bắc được
cảm nhận từ mùi ổi chín rộ.
+ Từ “phả”: động từ có nghĩa là toả vào, trộn lẫn -> gợi mùi
hương ổi ở độ đậm nhất, thơm nồng quyến rũ, hoà vào trong gió
heo may của mùa thu, lan toả khắp không gian tạo ra một mùi
thơm ngọt mát - hương thơm nồng nàn hấp dẫn của những vườn cây sum suê trái ngọt ở nông thôn Việt Nam.
+ “Sương chùng chình”: những hạt sương nhỏ li ti giăng mắc như
một làm sương mỏng nhẹ nhàng trôi, đang “cố ý” chậm lại thong
thả, nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm sang thu. Hạt sương sớm
mai cũng như có tâm hồn.
- Cảm xúc của nhà thơ:
+ Kết hợp các từ: “bỗng, hình như” thể hiện tâm trạng ngỡ ngàng,
cảm xúc bâng khuâng trước thoáng đi bất chợt của mùa thu. Nhà
thơ giật mình, hơi bối rối, hình như còn có chút gì chưa thật rõ ràng
trong cảm nhận. Đó có thể là do những cảm nhận nhẹ nhàng,
thoáng qua hoặc do quá đột ngột mà tác giả chưa nhận ra.
+ Tâm hồn thi sĩ biến chuyển nhịp nhàng với phút giao mùa của
cảnh vật. Từng cảnh sang thu thấp thoáng hồn người : chùng chình,
bịn rịn, lưu luyến, bâng khuâng…
Khổ cuối: Suy ngẫm mang tính triết lí về cuộc đời, con người.
- Thiên nhiên sang thu được gợi ra qua hình ảnh cụ thể: nắng –
mưa.
“Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa”

+ Nắng là hình ảnh cụ thể của mùa hạ. Nắng cuối hạ vẫn còn nồng,
còn sáng nhưng đã nhạt dần, yếu dần bởi gió se đã đến chứ không
chói chang, dữ dội, gay gắt.
+ Mưa cũng đã ít đi. Cơn mưa mùa hạ thường bất ngờ chợt đến rồi
lại chợt đi. Từ “vơi” có giá trị gợi tả, diễn tả cái thưa dần, ít dần,
hết dần những cơn mưa rào ào ạt, bất ngờ của mùa hạ.
- Hình ảnh ẩn dụ:
“Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi”

+ Ý nghĩa tả thực: hình tượng sấm thường xuất hiện bất ngờ đi liền
với những cơn mưa rào chỉ có ở mùa hạ. Sấm cuối mùa hạ cũng
bớt đi, ít đi lúc sang thu.

+ Ý nghĩa ẩn dụ: “Sấm” là hình ảnh biểu tượng cho những vang
động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. “Hàng cây đứng
tuổi”
gợi tả những con người từng trải, từng vượt qua những khó
khăn, thăng trầm. Qua đó, khẳng định bản lĩnh cứng cỏi của con người trước những biến động của cuộc đời.

→ Ngợi ca bản lĩnh cứng cỏi và tốt đẹp của mỗi con người từng
trải nói riêng và nhân dân ta nói chung trước những thách thức khó
khăn, gian khổ.
III
Đánh giá:
Thông qua hai khổ thơ, nhà thơ đã khắc họa bức tranh thiên nhiên
lúc vào thu thật mới mẻ, sinh động, ấn tượng, đồng thời cũng gửi
gắm tới người đọc những triết lí sâu xa mà thấm thía. Qua đây cho
thấy tình yêu thiên nhiên và ngòi bút tài hoa của tác giả.



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10
NĂM HỌC 2015 - 2016

Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)​




PHẦN I
: ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)

Câu 1:
(2,0 điểm)

a) Em hiểu gì về bút pháp nghệ thuật ước lệ được nhà thơ Nguyễn Du sử dụng khi gợi tả vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều trong tác phẩm “Truyện Kiều”? Tìm câu thơ có sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ trong bốn câu thơ sau:

“Đầu lòng hai ả tố nga,

Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.

Mai cốt cách tuyết tinh thần,

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.”

(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)​

b) Đoạn văn sau được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu hoàn cảnh ra đời và ý nghĩa của văn bản đó.

“Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.”

Câu 2: (3,0 điểm)

a) Xác định lỗi dùng từ trong mỗi câu sau và sửa lại để có những câu đúng:

a1. Bạn có yếu điểm là chưa tự tin trước đông người.

a2
. Qua bài thơ “Nói với con” cho ta hiểu thêm về sức sống của một dân tộc miền núi.

a3
. Nguyễn Duy là một nhà thi sĩ tài hoa.

b) Giải nghĩa thành ngữ “nói có sách, mách có chứng”. Cho biết thành ngữ này liên quan đến phương châm hội thoại nào ? Nêu nội dung của phương châm hội thoại đó.

PHẦN II: LÀM VĂN (5,0 điểm)

Cảm nhận về vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn thời chống Mĩ trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

----- HẾT -----



Thí sinh không sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.



Họ và tên thí sinh: ……………………………....... Số báo danh: ………………………

Chữ kí của giám thị 1:………………………… Chữ kí của giám thị 2:…………………​



HƯỚNG DẪN CHẤM

(gồm 04 trang)
I. HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.

- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm. Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm từng phần như hướng dẫn quy định. Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.

- Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm hướng dẫn chấm phải bảo đảm không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất thực hiện trong Hội đồng chấm thi.

- Cho điểm lẻ đến 0,25 và điểm của toàn bài thi được giữ nguyên, không làm tròn số.

II. ĐÁP ÁN, CÁCH CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:

ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHẤM
ĐIỂM
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (5,0 điểm)


0,5



0,25​
Câu 1:
(2,0 điểm)​
a) (0,75 đ):
Bút pháp nghệ thuật ước lệ được nhà thơ Nguyễn Du sử dụng khi gợi tả vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều trong tác phẩm “Truyện Kiều” là bút pháp nghệ thuật cổ điển, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người.
– Câu thơ có sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ là :
“Mai cốt cách tuyết tinh thần”
*Cách chấm: Nếu thí sinh:
– Nêu đúng như đáp án (chấm 0,5đ). Nêu thiếu từ cổ điển (cũng chấm trọn 0,5đ).
– Nêu sai: gợi tả thành miêu tả (chấm 0,25đ).
– Tìm đúng câu thơ có sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ : “Mai cốt cách tuyết tinh thần” (chấm 0,25đ).
b) (1,25 đ):
– Đoạn văn được trích từ văn bản “Chiếc lược ngà”.
– Tác giả: Nguyễn Quang Sáng.
– Hoàn cảnh ra đời: Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” được viết năm 1966, khi tác giả đang hoạt động ở chiến trường Nam Bộ.
– Ý nghĩa của văn bản: Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng, Chiếc lược ngà” cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
*Cách chấm: Nếu thí sinh:
– Nêu đúng vị trí của đoạn văn như đáp án (chấm 0,25đ).
– Nêu đúng tên tác giả Nguyễn Quang Sáng (chấm 0,25đ).
– Nêu đúng hoàn cảnh ra đời của tác phẩm như đáp án (chấm 0,25đ). Hoặc chỉ nêu được một trong hai ý của đáp án (cũng chấm trọn 0,25đ).
– Ý nghĩa của văn bản:
+ Nêu đúng như đáp án (chấm 0,5đ). Hoặc chỉ nêu được: Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng, “Chiếc lược ngà” cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua (cũng chấm trọn 0,5đ).
+ Chỉ nêu được: Là câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng. Hoặc “Chiếc lược ngà” cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. (chấm 0,25đ).

0,25
0,25
0,25

0,5​
Câu 2:
(3,0 điểm)​
a) Xác định lỗi dùng từ trong mỗi câu và sửa lại để có những câu đúng:
(1,5 điểm):
a1. Bạn có yếu điểm là chưa tự tin trước đông người.
Dùng sai từ “yếu điểm” à Sửa lại “điểm yếu”.
a2. Qua bài thơ “Nói với con” cho ta hiểu thêm về sức sống của một dân tộc miền núi.
Dùng thừa từ quan hệ từ “Qua”à Sửa lại: bỏ từ “Qua” và viết hoa chữ “bài”
.
a3. Nguyễn Duy là một nhà thi sĩ tài hoa.
Dùng thừa từ “nhà” à Sửa lại: bỏ từ “nhà”.

*Cách chấm: Nếu thí sinh:
– Xác định đúng lỗi sai ở mỗi câu (chấm 0,25đ).
– Sửa sai đúng theo đáp án (chấm 0,25đ)).
b) (1,5 điểm):
– Nghĩa của thành ngữ “nói có sách, mách có chứng” là: nói có căn cứ chắc chắn.
– Thành ngữ “nói có sách, mách có chứng” liên quan đến phương châm về chất.
– Nội dung của phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.


0,5

0,5


0,5​





0,5

0,5

0,5​
*Cách chấm: Nếu thí sinh:
– Giải nghĩa thành ngữ đúng như đáp án (chấm 0,5đ).
– Nếu giải thích: “nói có sách, mách có chứng” là: nói có chứng cứ rõ ràng, chắc chắn. Hoặc tương tự (cũng chấm trọn 0,5đ).
– Nêu đúng thành ngữ “nói có sách, mách có chứng” liên quan đến phương châm về chất (chấm 0,5đ).
– Nêu đúng nội dung của phương châm về chất (chấm 0,5đ).
Chỉ nêu: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng. Hoặc: Khi giao tiếp, đừng nói những gì không có bằng chứng xác thực. (chấm 0,25đ).



PHẦN II: LÀM VĂN (50 điểm)
Cảm nhận về vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn thời chống Mĩ trong bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
A. Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết vận dụng kĩ năng nghị luận về một bài thơ.
- Bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít sai lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp; chữ viết rõ ràng, …
B. Yêu câu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về nhà thơ Phạm Tiến Duật và hình ảnh người lính lái xe trong bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính, thí sinh có thể diễn đạt và trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm rõ các ý cơ bản sau:
I. MỞ BÀI: (0,5 đ)
- Giới thiệu tác giả Phạm Tiến Duật, tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
- Giới thiệu khái quát luận đề.

0,25
0,25​
II. THÂN BÀI: (4,0 đ)
Cảm nhận về vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn:
  • - Tư thế ung dung, hiên ngang: phong thái đàng hoàng, không run sợ, không né tránh gian khổ, hi sinh (ung dung buồng lái ta ngồi/ nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng).
1,0​
  • - Tinh thần dũng cảm, bất chấp gian khổ, hiểm nguy: hoàn cảnh của người chiến sĩ trong chiếc xe không kính được miêu tả chân thực (gió vào xoa mắt đắng, bụi phun tóc trắng, mặt lấm, mưa tuôn mưa xối như ngoài trời) nhưng người chiến sĩ chấp nhận thử thách như một tất yếu (ừ thì có bụi, ừ thì ướt áo). Với tinh thần chấp nhận thử thách, họ hết sức bình thản, ngang tàng (chưa cần rửa, chưa cần thay…), vẫn tiến thẳng ra tiền tuyến.
1,0​
  • - Tâm hồn lãng mạn, sôi nổi, lạc quan yêu đời (Thấy sao trời và đột ngột cánh chim/ Như sa như ùa vào buồng lái; phì phèo châm điếu thuốc; nhìn nhau, mặt lấm cười ha ha;lại đi, lại đi trời xanh thêm…).
0,5​
  • - Tình đồng chí đồng đội thắm thiết: hoàn cảnh chiến tranh đã gắn kết những người lính trong tình đồng đội như anh em ruột thịt, cùng chia sẻ với nhau trong cuộc sống thiếu thốn, hiểm nguy (Bếp Hoàng Cầm…, chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy…).
0,5​
  • - Ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam: những khó khăn gian khổ trong cuộc đời người lính, sự tàn phá của bom đạn kẻ thù cũng không ngăn cản được bước chân người lính, không làm lung lạc ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam. (Không có kính, rồi xe không có đèn…Chỉ cần trong xe có một trái tim).
0,5​
  • Nghệ thuật:
  • - Thể thơ tự do; giọng điệu tự nhiên, trẻ trung tinh nghịch, ngang tàng, mạnh mẽ, hào hùng; cấu trúc lặp (ừ thì, chưa cần).
  • - Nhiều điệp ngữ (không có kính, lại đi, nhìn,…), hình ảnh thơ độc đáo (những chiếc xe không kính),… đã góp phần khắc họa đậm nét những người lính lái xe ở Trường Sơn, làm nổi bật giá trị tư tưởng của bài thơ.

0,25

0,25​
III. KẾT BÀI: (0,5 đ)
- Qua hình ảnh những chiếc xe không kính, tác giả khắc họa hình tượng người lính lái xe Trường sơn trẻ trung, hiên ngang dũng cảm, chiến đấu vì một lí tưởng cao cả, ...
- Họ chính là hình ảnh tiêu biểu cho cả thế trẻ Việt Nam thời kì chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta.

0,25

0,25​
C. Cách chấm điểm:
- Điểm 5,0: Bài viết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nêu trên; sáng tạo trong cảm nhận; bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc, lập luận chặt chẽ, thuyết phục.
- Điểm 4,0 - 4,5: Bài viết đáp ứng các yêu cầu nêu trên; bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc; lập luận thuyết phục.
- Điểm 3,0 - 3,5: Đáp ứng 2/3 yêu cầu về nội dung kiến thức; bố cục rõ ràng, diễn đạt tương đối mạch lạc.
- Điểm 2,5: Đáp ứng 1/2 yêu cầu về nội dung kiến thức, bố cục tương đối rõ, còn mắc một vài lỗi về diễn đạt.
- Điểm 1,5 – 2,0: Bài làm sơ sài, chưa cảm nhận được vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn; mắc nhiều lỗi về diễn đạt, chính tả, dùng từ.
- Điểm 0,5 - 1,0: Bài làm xa đề, diễn xuôi thơ; diễn đạt lủng củng, bố cục của bài văn không rõ ràng.
- Điểm 00: Bài làm lạc đề.


……….HẾT………



 

Bài Trước

Tổng hợp đề thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn

Bài Tiếp

Tổng hợp đề thi vào lớp 10 môn Ngữ Văn có hướng dẫn

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
PHÒNG GD&ĐT ANH SƠN​
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2015-2016
Môn thi: Ngữ Văn
Thời gian: 120 phút
(không kể thời gian giao đề)​

Câu 1. (3 điểm). Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Cả làng chúng nó Việt gian, theo Tây…” cái câu nói của người đàn bà tản cư hôm trước lại dội lên trong tâm trí ông.

Hay là quay về làng?...

Vừa chớm nghĩ như vậy, lập tức ông lão phản đối ngay. Về làm gì cái làng ấy nữa. Chúng nó theo Tây cả rồi. Về làng tức là bỏ kháng chiến, bỏ Cụ Hồ…

Nước mắt ông giàn ra. Về làng tức là chịu quay lại làm nô lệ cho thằng Tây. Ông lão nghĩ ngay đến mấy thằng kì lí chuyên môn khua khoét ngày trước lại ra vào hống hách trong cái đình…


a. Nêu nội dung của đoạn văn?

b. Câu văn “Hay là quay về làng?…” thuộc kiểu câu nào chia theo mục đích nói?

Dấu ngoặc kép trong đoạn văn có tác dụng gì?

Câu 2. (3 điểm).

Từ nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích Lục Vân tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, em hãy viết bài văn ngắn (15 đến 20 dòng) bàn về lẽ sống đẹp của con người trong cuộc sống.

Câu 3 (4 điểm).

Cảm nhận về lời tâm tình của người cha với con trong đoạn thơ sau:

Người đồng mình thô sơ da thịt

Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

Còn quê hương thì làm phong tục

Con ơi tuy thô sơ da thịt

Lên đường

Không bao giờ nhỏ bé được

Nghe con.​



(Y Phương - Nói với con)​

Đáp án đề thi thử vào lớp 10 môn Văn lần 1

Câu 1: (3 điểm) Cần nêu được những ý sau:

a. Nội dung của đoạn văn: Sự giằng xé nội tâm của nhân vật ông Hai giữa việc quay về làng hay ở lại. (1.0 điểm)

b. Câu văn “Hay là quay về làng?…” thuộc kiểu câu nghi vấn. (1.0 điểm)

c. Tác dụng dấu ngoặc kép: Đánh dấu lời thoại trực tiếp (1.0 điểm)

Câu 2 (3 điểm)

A. Yêu cầu về kĩ năng:

Biết tạo lập một bài văn nghị luận ngắn, diễn đạt rõ ràng, lưu loát, đúng chính tả, ngữ pháp.

B. Yêu cầu về kiến thức:

+ Khái quát về lẽ sống của nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích: Nghĩa khí, hào hiệp, sẵn sàng cứu khốn phò nguy, coi trọng nhân nghĩa, lễ giá đây là quan điểm, là lẽ sống đẹp của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm qua nhân vật.

+ Trình bày lập luận về lẽ sống đẹp của con người trong cuộc sống:

- Lẽ sống đẹp?

- Biểu hiện của lẽ sống đẹp?

- Ý nghĩa của sống đẹp ?

- Hướng hành động và liên hệ thực tế

C. Biểu điểm chấm:

3 điểm: Bài viết đảm bảo được các yêu cầu trên về cả kiến thức và kĩ năng. Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục.

2 điểm: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, diễn đạt mạch lạc, luận điểm rõ ràng.

1 điểm: Bài viết sơ sài, thiếu dẫn chứng, còn lỗi diễn đạt; hoặc viết lan man, không đúng trọng tâm.

0 điểm: không làm bài hoặc sai cả nội dung và phương pháp.

Câu 3 (4 điểm)

A. Yêu cầu về kĩ năng:

- Học sinh thể hiện được sự cảm thụ sâu sắc, diễn đạt thành một bài văn hoàn chỉnh có bố cục ba phần.

- Nêu được đức tính cao đẹp của người đồng mình và mong ước của người cha

- Biết phân tích kết hợp giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật. Văn viết trong sáng, có cảm xúc.

- Biết trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày hôm nay đối với việc giữu gìn bản sắc văn hóa dân tộc…

B. Yêu cầu về kiến thức: Bài viết cần làm rõ:

- Những đức tính cao đẹp của người đồng mình: có chí khí mạnh mẽ; sống thủy chung tình nghĩa; phóng khoáng, đầy nghị lực; giàu lòng tự trọng; yêu quê hương và giàu khát vọng xây dựng quê hương.(học sinh kết hợp phân tích các giá trị nghệ thuật để làm nổi bật những đức tính cao đẹp)

- Mong ước của người cha: con lớn lên cần kế tục, phát huy truyền thống của quê hương, tự tin vững bước trên đường đời, sống cao đẹp, không cúi đầu trước khó khăn, không nhỏ bé tầm thường…. (kết hợp phân tích từ ngữ, điệp ngữ, giọng điệu để chỉ ra được lời dặn dò vừa tha thiết vừa sâu lắng)

- Từ đức tính cao đẹp của người đồng mình học sinh trình bày suy nghĩ về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày hôm nay:

+ Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

+ Có lòng tự hào, tự tôn dân tộc.

+ Biết yêu quê hương làng bản,…

C. Biểu điểm chấm:

3 – 4 điểm: Đảm bảo tương đối đầy đủ các yêu cầu trên, diễn đạt tốt, phân tích và bình luận sâu sắc, có những nhận xét đánh giá riêng, sắc sảo, có liên hệ mở rộng vấn đề.

1-2 điểm: Cơ bản biết phân tích thơ, chưa biết phân chia ý, còn phân tích lần lượt từng câu thơ, còn mắc một số lỗi nhỏ về dùng từ, diễn đạt.

0,5 điểm: Bài viết sơ sài, diễn xuôi thơ, còn nhiều lỗi sai về dùng từ và diễn đạt.

0 điểm: Không làm bài hoặc lạc đề.


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN


ĐỀ CHÍNH THỨC
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn thi: Ngữ văn
(Dành cho thí sinh dự thi vào lớp chuyên Văn)
Thời gian làm bài:
150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (4,0 điểm) Hãy chia sẻ suy nghĩ của em sau khi đọc câu chuyện dưới đây:

LẠNH
Sáu con người, do sự tình cờ của số phận, mắc kẹt vào cùng một cái hang rất tối và lạnh. Mỗi người còn một que củi nhỏ trong khi đống lửa chính đang lụi dần.

Người phụ nữ đầu tiên định quẳng que củi vào lửa nhưng đột nhiên rụt tay lại. Bà vừa nhìn thấy một khuôn mặt da đen trong nhóm người da trắng. Người thứ hai lướt qua các bộ mặt quanh đống lửa, thấy một người trong số đó không đi chung nhà thờ với ông ta. Vậy là thanh củi cũng bị thu về. Người thứ ba trầm ngâm trong một bộ quần áo nhàu nát. Ông ta kéo áo lên tận cổ, nhìn người đối diện, nghĩ thầm: “Tại sao mình lại phải hi sinh thanh củi để sưởi ấm cho con heo béo ị và giàu có kia?”. Người đàn ông giàu có lui lại một chút, nhẩm tính: “Thanh củi trong tay, phải khó nhọc lắm mới kiếm được, tại sao ta phải chia sẻ nó với tên khố rách áo ôm lười biếng đó?”. Ánh lửa bùng lên một lần cuối, soi rõ khuôn mặt người da đen đang đanh lại, lộ ra những nét hằn thù: "Không, ta không cho phép mình dùng thanh củi này sưởi ấm những gã da trắng!”.
Chỉ còn lại người cuối cùng trong nhóm. Nhìn những người khác trầm ngâm trong im lặng, anh ta tự nhủ: “Mình sẽ cho thanh củi, nếu có ai đó ném phần của họ vào đống lửa trước”.

Cứ thế, đêm xuống dần. Sáu con người nhìn nhau căng thẳng, tay nắm chặt những khúc củi. Đống lửa chỉ còn than đỏ rồi lụi tắt. Sáng hôm sau, khi những người cứu hộ tới nơi, cả sáu đều đã chết cóng.

(Theo www.sgd.edu.vn/hat-giong-tam-hon/)



Câu 2:
(6,0 điểm)

Cảm nhận của em về hình ảnh đất nước và con người Việt Nam qua các tác phẩm: Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê), Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Sang thu (Hữu Thỉnh).



---------- HẾT ---------
Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ tên thí sinh:……………………..................

Số báo danh: ....................Phòng thi số: ..........
Chữ kí của giám thị:

...................….................​
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN


ĐỀ CHÍNH THỨC​
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
Năm học 2015 – 2016
MÔN THI: NGỮ VĂN
(Đề dành cho thí sinh dự thi vào lớp chuyên Văn)

HƯỚNG DẪN CHẤM

(Gồm 03 trang)​

A. HƯỚNG DẪN CHUNG.

- Bài làm chỉ được điểm tối đa khi đảm bảo đủ các ý và có kĩ năng làm bài, có khả năng diễn đạt tốt.

- Khuyến khích những bài viết sáng tạo và có cách trình bày khoa học, chữ viết sạch đẹp.

- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của từng câu, cho điểm lẻ đến 0,25.



B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ.

Câu 1:
(4,0 điểm)

I. Yêu cầu:

1. Về kĩ năng:


- Học sinh làm tốt kiểu bài nghị luận xã hội với các thao tác giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận…

- Bố cục rõ ràng, diễn đạt trôi chảy, lập luận chặt chẽ, không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả.

2. Về kiến thức:

* Từ câu chuyện Lạnh, thí sinh rút ra những vấn đề cần nghị luận:

- Con người sống ích kỉ, không chia sẻ với người khác, tâm hồn sẽ trở nên giá lạnh, tàn nhẫn.

- Sự giá lạnh của tâm hồn có sức huỷ hoại ghê gớm đối với người khác và với chính bản thân mình.

* Bình luận về những vấn đề đã rút ra:

Câu chuyện ẩn chứa thông điệp sâu sắc, đúng đắn:

- Con người không muốn chia sẻ với người khác có nhiều lí do: Sự phân biệt chủng tộc, tôn giáo, đẳng cấp xã hội, tính toán hơn thiệt nhưng tất cả đều bắt nguồn từ lối sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến bản thân mình.

- Sự ích kỉ khiến tâm hồn con người mất đi niềm đồng cảm khiến họ không thể chia sẻ, hi sinh, giúp đỡ người khác. Chính vì thế, con người sống gần nhau mà vẫn cô độc, giá lạnh, tàn nhẫn.

- Sự ích kỉ dẫn đến những hậu quả khôn lường với người khác và với chính mình vì quay lưng với người khác là đánh mất đi cơ hội nhận được sự chia sẻ, giúp đỡ của chính mình trong những hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn.

* Thí sinh lấy dẫn chứng từ câu chuyện và trong cuộc sống để làm sáng tỏ vấn đề đang bàn luận.

* Bàn bạc mở rộng: Trong cuộc sống, có nhiều tấm lòng biết chia sẻ, yêu thương nhưng cũng có không ít kẻ sống ích kỉ, vô cảm, tàn nhẫn cần bị phê phán.

* Rút ra bài học: Đừng sống lạnh lùng, ích kỉ; bỏ qua những khác biệt, mở rộng tấm lòng yêu thương, chia sẻ để cuộc sống con người trở nên gần gũi, ấm áp.

II. Cách cho điểm

- Điểm 4: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc

lỗi ngữ pháp, chính tả.

- Điểm 3: Đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên, bố cục rõ ràng, có thể mắc một vài lỗi về diễn đạt, chính tả.

- Điểm 2: Đáp ứng khoảng một nửa số ý trên, bố cục rõ ràng, có thể mắc một vài lỗi về diễn đạt, chính tả.

- Điểm 1: Bài viết còn sơ sài, diễn đạt chưa tốt.

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

*Lưu ý: Thí sinh có thể có những suy nghĩ, kiến giải khác với đáp án; nếu hợp lí, lập luận chặt chẽ, giám khảo vẫn cho điểm.



Câu 2:
(6,0 điểm)

I. Yêu cầu:

1. Về kỹ năng:


- Học sinh làm tốt kiểu bài nghị luận về một vấn đề trong các tác phẩm văn học với các thao tác phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh…

- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ.

- Diễn đạt trôi chảy, có hình ảnh và cảm xúc; không mắc lỗi ngữ pháp, dùng từ, chính tả.

- Bài viết có sức khái quát và dấu ấn cá nhân.

2. Về kiến thức:

Trên cơ sở nắm được kiến thức về các tác phẩm đã cho, học sinh cảm nhận, phân tích, đánh giá về đất nước và con người Việt Nam trong văn học hiện đại. Bài viết có thể trình bày theo những cách khác nhau song cần đảm bảo các ý cơ bản:

* Về đất nước Việt Nam:

- “Vất vả và gian lao” qua những thăng trầm của lịch sử, qua bão táp chiến tranh nhưng luôn mang sức sống trường tồn, bất diệt (Mùa xuân nho nhỏ, Những ngôi sao xa xôi).

- Mang vẻ đẹp đa dạng, phong phú: vừa hùng vĩ, bao la, thơ mộng vừa bình dị, gần gũi (Mùa xuân nho nhỏ, Lặng lẽ Sa Pa, Sang thu).

* Về con người Việt Nam:

- Trong lao động, con người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, có khát vọng cống hiến cho đất nước (Lặng lẽ Sa Pa, Mùa xuân nho nhỏ).

- Trong chiến đấu, con người Việt Nam anh dũng, kiên cường, sẵn sàng xả thân vì độc lập, tự do của Tổ quốc (Những ngôi sao xa xôi).

- Yêu thiên nhiên, lạc quan, yêu đời (Mùa xuân nho nhỏ, Sang thu, Lặng lẽ Sa Pa).

- Bình dị, khiêm nhường, thầm lặng (Lặng lẽ Sa Pa, Mùa xuân nho nhỏ, Những ngôi sao xa xôi).

* Bên cạnh những điểm chung, học sinh cần chỉ ra được đóng góp riêng của các tác giả khi khắc hoạ hình ảnh đất nước, con người Việt Nam.

*Lưu ý: Thí sinh có thể có những ý tưởng khác với đáp án; nếu hợp lí, lập luận chặt chẽ, giám khảo vẫn cho điểm.

II. Cách cho điểm:

- Điểm 6: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên; phân tích, chứng minh sâu sắc, diễn đạt tốt, chữ viết sạch đẹp.

- Điểm 4-5: Đáp ứng cơ bản các yêu cầu trên; diễn đạt tốt; chữ viết rõ ràng; còn một vài lỗi nhỏ về chính tả, diễn đạt.

- Điểm 3: Đáp ứng được khoảng một nửa số ý trên; diễn đạt tương đối tốt; có thể còn mắc một số lỗi nhỏ về dùng từ, chính tả, ngữ pháp.

- Điểm 1- 2: Năng lực cảm thụ còn hạn chế; phân tích sơ sài; mắc nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.

- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.

Hết
 
Top