Kiến Thức Tìm hiểu về tiếng Nhật cho người mới bắt đầu

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Top Poster Of Month
31/10/12
5,117
325
83
27
GIỚI THIỆU VỀ TIẾNG NHẬT
Cho đến nay, vẫn chưa có câu trả lời chắc chắn cho câu hỏi về nguồn gốc của tiếng Nhật. Có rất nhiều ý kiến cho rằng tiếng Nhật thuộc hệ ngôn ngữ Altaic, cùng họ với tiếng Mông Cổ, Triều Tiên và các ngôn ngữ vùng Trung Á đến phía Tây Thổ Nhĩ Kỳ. Tuy nhiên, đó là xét về đặc điểm ngữ pháp của ngôn ngữ này, còn đứng trên bình diện văn hóa thì tiếng Nhật lại có nhiều nét giống với các ngôn ngữ phía nam Trung Quốc. Mặt khác, dựa trên đặc điểm cấu tạo từ vựng và hệ thống phát âm thì tiếng Nhật lại có vẻ tương đồng với các ngôn ngữ Nam Á Dravidian và nhóm ngôn ngữ châu Úc. Đó chính là cái khó để các nhà ngữ học đưa ra một kết luận chính thức về nguồn gốc của tiếng Nhật.Nhật Bản không phải là một quốc gia đa dân tộc, và vì vậy lẽ tất nhiên là gần 120 triệu dân nước này đều sử dụng một ngôn ngữ duy nhất: tiếng Nhật. “Tiếng Nhật vừa là tiếng nói của người Nhật, vừa là ngôn ngữ quốc gia của Nhật Bản với tên gọi “Quốc ngữ” (Kokugo)”

Tiếng Nhật gồm 4 loại chữ là chữ mềm (hiragana), chữ cứng (katakana) ,chữ Hán (kanji) và chứ Romaji . Hệ thống các bảng chữ cái này được sử dụng linh hoạt, tức là trong một câu tiếng Nhật có thể được kết hợp từ chữ của cả 4 loại chữ trên.

Bộ chữ HiraganaKatakana là những kí tự ngữ âm thuần túy, có chức năng kí hiệu cách đọc,tương tự như những chữ cái trong tiếng Việt. Còn chữ Hán (kanji) thì được tạo ra dựa trên chính chữ Hán của Trung Quốc.Nếu như hiragana và katakana được phát âm theo một quy tắc duy nhất, có nghĩa là mỗi chữ chỉ có 1 cách đọc thì kanji lại có nhiều cách đọc (âm Hán và âm Nhật) tùy vào ngữ cảnh,… và đây là một trong những điểm khó nhất đối với những người học tiếng Nhật.
177.jpg
Tiếng Nhật sử dụng chữ Hán để thể hiện ý nghĩa của câu, chữ Hiragana được dùng làm chức năng ngữ pháp, có nghĩa là Hiragana được sử dụng để biểu thị mối quan hệ, chức năng trong câu của các chữ Hán. Ví dụ, chữ Hán “thực” (食), thêm Hiragana vào, ta sẽ có 食べる nghĩa là “ăn”, 食べている là “đang ăn”, 食べたい là “muốn ăn”, 食べた là “Đã ăn”, 食べて là “ăn đi!”, 食べない là “không ăn”,… Vì lí do đó, tất cả các trợ từ trong tiếng Nhật đều là hiragana. Tất cả các từ chữ Hán đều có thể được viết dưới dạng hiragana, nênchỉ dùng hiragana không vẫn đủ để viết tiếng Nhật, tuy nhiên như vậy sẽ gây khó khăn khi đọc hiểu. Kanji được dùng để đảm bảo sự rõ ràng và trực tiếp của ý nghĩa, nếu toàn dùng Hiragana mà không có chữ Kanji thì sẽ rất khó hiểu ý nghĩa của câu.

Bảng chữ cái Hiragana (chữ mềm) là bảng chữ cái thông dụng và quan trọng nhất trong số các bảng chữ cái tiếng Nhật. Dù bạn học ở đâu thì việc làm quen và thuộc lòng bảng chữ cái hiragana cũng là công việc đầu tiên cần làm để chuẩn bị tốt cho việc học lên cao.
Bảng chữ cái hiragana cơ bản bao gồm 47 chữ cái được chia thành 5 hàng: a,i,u,e,o. Bảng này bắt buộc các bạn phải thuộc làu vì nếu không thuộc Kanji bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường. Còn không nhớ bảng chữ cái hiragana 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật. Chú ý là không chỉ nhớ và thuộc cách viết, bạn còn phải học phát âm chuẩn từng chữ cái một vì phát âm từng từ tiếng Nhật chính là phát âm từng chữ cái hợp thành từ ấy.
2.Bảng chữ cái Katakana


Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, khác với Hiragana với những đường nét mềm dẻo, uốn lượn. Trong tiếng Nhật hiện đại, katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc từ nước ngoài (gọi làgairaigo). Ví dụ, “television” (Tivi) được viết thành “テレビ” (terebi). Tương tự, katakana cũng thường được dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm của nước ngoài. Ví dụ, tên “Việt Nam” được viết thành “ベトナム” (Betonamu). Những từ ngữ trong khoa học – kỹ thuật, như tên loài động vật, thực vật, tên sản vật, hoặc tên của các công ty cũng thường được viết bằng katakana. Ngoài ra katakana còn được dùng để nhấn mạnh, đặc biệt đối với các ký hiệu, quảng cáo, áp phích. Ví dụ, chúng ta có thể sẽ nhìn thấy chữ “ココ” –koko – (“ở đây”) hay ゴミgomi(“rác”). Những từ muốn nhấn mạnh trong câu đôi khi cũng được viết bằng katakana.


3.Kanji 漢字


Chữ Kanji còn được gọi là Hán tự có nguồn gốc từ Trung Quốc nhưng cách dùng rất khác tiếng Trung Quốc. Trong văn bản tiếng Nhật, thường thường chữ Kanji không được phiên âm cách đọc, mà chỉ được phiên âm đối với những chữ Hán cổ quá khó, hoặc phiên âm cho sách dùng cho người học tiếng Nhật.


4.Romaji ろまじ

Dùng để phiên âm ra chữ Latinh cho người chưa biết gì về tiếng Nhật cũng có thể học được. Dạng chữ này rất phổ biến khi các bạn tìm lyric của các bài hát tiếng Nhật. Người Nhật rất ít khi dùng loại chữ này, khi và chỉ khi phiên âm ra cho người nước ngoài đọc được, hoặc viết tên file trên máy tính, hoặc dùng làm tên website.

Hanamizuki

 

Bài Trước

Bài Tiếp

12 cung hoàng đạo trong tiếng Nhật viết như thế nào?

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Top Poster Of Month
31/10/12
5,117
325
83
27
GIỚI THIỆU VỀ TIẾNG NHẬT
Cho đến nay, vẫn chưa có câu trả lời chắc chắn cho câu hỏi về nguồn gốc của tiếng Nhật. Có rất nhiều ý kiến cho rằng tiếng Nhật thuộc hệ ngôn ngữ Altaic, cùng họ với tiếng Mông Cổ, Triều Tiên và các ngôn ngữ vùng Trung Á đến phía Tây Thổ Nhĩ Kỳ. Tuy nhiên, đó là xét về đặc điểm ngữ pháp của ngôn ngữ này, còn đứng trên bình diện văn hóa thì tiếng Nhật lại có nhiều nét giống với các ngôn ngữ phía nam Trung Quốc. Mặt khác, dựa trên đặc điểm cấu tạo từ vựng và hệ thống phát âm thì tiếng Nhật lại có vẻ tương đồng với các ngôn ngữ Nam Á Dravidian và nhóm ngôn ngữ châu Úc. Đó chính là cái khó để các nhà ngữ học đưa ra một kết luận chính thức về nguồn gốc của tiếng Nhật.Nhật Bản không phải là một quốc gia đa dân tộc, và vì vậy lẽ tất nhiên là gần 120 triệu dân nước này đều sử dụng một ngôn ngữ duy nhất: tiếng Nhật. “Tiếng Nhật vừa là tiếng nói của người Nhật, vừa là ngôn ngữ quốc gia của Nhật Bản với tên gọi “Quốc ngữ” (Kokugo)”

Tiếng Nhật gồm 4 loại chữ là chữ mềm (hiragana), chữ cứng (katakana) ,chữ Hán (kanji) và chứ Romaji . Hệ thống các bảng chữ cái này được sử dụng linh hoạt, tức là trong một câu tiếng Nhật có thể được kết hợp từ chữ của cả 4 loại chữ trên.

Bộ chữ HiraganaKatakana là những kí tự ngữ âm thuần túy, có chức năng kí hiệu cách đọc,tương tự như những chữ cái trong tiếng Việt. Còn chữ Hán (kanji) thì được tạo ra dựa trên chính chữ Hán của Trung Quốc.Nếu như hiragana và katakana được phát âm theo một quy tắc duy nhất, có nghĩa là mỗi chữ chỉ có 1 cách đọc thì kanji lại có nhiều cách đọc (âm Hán và âm Nhật) tùy vào ngữ cảnh,… và đây là một trong những điểm khó nhất đối với những người học tiếng Nhật.
View attachment 834
Tiếng Nhật sử dụng chữ Hán để thể hiện ý nghĩa của câu, chữ Hiragana được dùng làm chức năng ngữ pháp, có nghĩa là Hiragana được sử dụng để biểu thị mối quan hệ, chức năng trong câu của các chữ Hán. Ví dụ, chữ Hán “thực” (食), thêm Hiragana vào, ta sẽ có 食べる nghĩa là “ăn”, 食べている là “đang ăn”, 食べたい là “muốn ăn”, 食べた là “Đã ăn”, 食べて là “ăn đi!”, 食べない là “không ăn”,… Vì lí do đó, tất cả các trợ từ trong tiếng Nhật đều là hiragana. Tất cả các từ chữ Hán đều có thể được viết dưới dạng hiragana, nênchỉ dùng hiragana không vẫn đủ để viết tiếng Nhật, tuy nhiên như vậy sẽ gây khó khăn khi đọc hiểu. Kanji được dùng để đảm bảo sự rõ ràng và trực tiếp của ý nghĩa, nếu toàn dùng Hiragana mà không có chữ Kanji thì sẽ rất khó hiểu ý nghĩa của câu.

Bảng chữ cái Hiragana (chữ mềm) là bảng chữ cái thông dụng và quan trọng nhất trong số các bảng chữ cái tiếng Nhật. Dù bạn học ở đâu thì việc làm quen và thuộc lòng bảng chữ cái hiragana cũng là công việc đầu tiên cần làm để chuẩn bị tốt cho việc học lên cao.
Bảng chữ cái hiragana cơ bản bao gồm 47 chữ cái được chia thành 5 hàng: a,i,u,e,o. Bảng này bắt buộc các bạn phải thuộc làu vì nếu không thuộc Kanji bạn vẫn có thể giao tiếp bằng tiếng Nhật bình thường. Còn không nhớ bảng chữ cái hiragana 100% bạn sẽ không thể học tiếng Nhật. Chú ý là không chỉ nhớ và thuộc cách viết, bạn còn phải học phát âm chuẩn từng chữ cái một vì phát âm từng từ tiếng Nhật chính là phát âm từng chữ cái hợp thành từ ấy.
2.Bảng chữ cái Katakana


Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, khác với Hiragana với những đường nét mềm dẻo, uốn lượn. Trong tiếng Nhật hiện đại, katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc từ nước ngoài (gọi làgairaigo). Ví dụ, “television” (Tivi) được viết thành “テレビ” (terebi). Tương tự, katakana cũng thường được dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm của nước ngoài. Ví dụ, tên “Việt Nam” được viết thành “ベトナム” (Betonamu). Những từ ngữ trong khoa học – kỹ thuật, như tên loài động vật, thực vật, tên sản vật, hoặc tên của các công ty cũng thường được viết bằng katakana. Ngoài ra katakana còn được dùng để nhấn mạnh, đặc biệt đối với các ký hiệu, quảng cáo, áp phích. Ví dụ, chúng ta có thể sẽ nhìn thấy chữ “ココ” –koko – (“ở đây”) hay ゴミgomi(“rác”). Những từ muốn nhấn mạnh trong câu đôi khi cũng được viết bằng katakana.


3.Kanji 漢字


Chữ Kanji còn được gọi là Hán tự có nguồn gốc từ Trung Quốc nhưng cách dùng rất khác tiếng Trung Quốc. Trong văn bản tiếng Nhật, thường thường chữ Kanji không được phiên âm cách đọc, mà chỉ được phiên âm đối với những chữ Hán cổ quá khó, hoặc phiên âm cho sách dùng cho người học tiếng Nhật.


4.Romaji ろまじ

Dùng để phiên âm ra chữ Latinh cho người chưa biết gì về tiếng Nhật cũng có thể học được. Dạng chữ này rất phổ biến khi các bạn tìm lyric của các bài hát tiếng Nhật. Người Nhật rất ít khi dùng loại chữ này, khi và chỉ khi phiên âm ra cho người nước ngoài đọc được, hoặc viết tên file trên máy tính, hoặc dùng làm tên website.

Hanamizuki
Trong tiếng Nhật, có 3 kiểu chữ chính thức và 1 kiểu chữ không chính thức. 3 kiếu chữ chính thức gồm có: Hiragana, Katakana và Kanji. Kiểu chữ không chính thức là Rōmaji.

– chữ Hiragana (còn gọi là chữ mềm): thường dùng để viết những từ gốc Nhật hay viết những từ bình thường.

– chữ Katakana (còn gọi là chữ cứng): thường dùng để viết những từ có gốc nước ngoài (như: tiếng Anh, tiếng Việt,…) và tên người nước ngoài.

– chữ Kanji (còn gọi là Hán Tự): thường dùng để viết những từ có gốc Hán và tên người Nhật.

– chữ Rōmaji (hệ thống chữ Latin dùng để phiên âm tiếng Nhật): thường dùng để phiên âm cho người nước ngoài đọc chữ Nhật.
 

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Top Poster Of Month
31/10/12
5,117
325
83
27
Bảng Chữ Cái tiếng Nhật là gì ?
Bảng Chữ Cái tiếng Nhật là gì ?Bảng chữ cái tiếng Nhật hay còn gọi là bảng chữ cái Alphabe tiếng Nhật Bản về mặt kỹ thuật thì Ngôn Ngữ Tiếng Nhật có tới hai bảng chữ cái Hiragana và Katakana trong hệ thống bảng chữ cái phức tạp bao gồm hơn 50.000 ký tự Kaniji dựa theo hệ thống của Trung Quốc.

Cả hai bảng chữ cái Hiragana và Katakana chứa 46 bản ghi âm mỗi loại. Ngoài năm nguyên âm ((A, I, U, E, và O – あ, い, う, え, お)) mỗi ký tự đều đại diện cho một phụ âm và một nguyên âm. Ví dụ biểu tượng ký tự “ka” – か.

Mỗi ký tự Hiragana lại có một bản sao của Katakana và ngược lại. Tức là có 46 ký tự cho bảng chữ cái Hiragana thì cũng tương tự có 46 ký tự phiên âm cho bảng chữ cái Katakana, ví dụ, カ là phiên bản Katakana của か.



Một số khác biệt giữa bảng chữ cái Tiếng Nhật Hiragana và bảng chữ cái Katakana đó là các ký tự trong bảng chữ cái Katakana có xu hướng sử dụng các đường thẳng và góc cạnh hơn trong khi Hiragana lại có xu hướng sử dụng các đường cong (không giống như bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc đó là sử dụng các hình tròn)



Điều đặc biệt thứ hai đó là bảng chữ cái được sử dụng lớn hơn, chúng dùng cho các mục đích khác nhau bảng chữ cái Hiragana được sử dụng như những hình khối lớn, chúng được sử dụng cho các sách và tài liệu học tiếng Nhật cơ bản dành cho trẻ em hoặc người mới bắt đầu, hoặc trong các câu tiêu chuẩn cơ bản tiếng Nhật để viết các liên động từ hoặc các động từ để chỉ hành động hay các giới từ của Nhật Bản.
Trong khi đó các ký tự Katakana có vẻ được sử dụng hiện đại hơn, chúng thường được sử dụng để viết các từ có phiên âm nước ngoài thường được gọi là các từ vay mượn ví dụ ví dụ バ ナ ナ là “chuối”, onomatopoeia và trong các tài liệu học cơ bản Kanji thường được sử dụng cho tên.



Hệ thống Kanji như đã đề cập trước đó là vay mượn từ bảng chữ cái Tiếng Trung, Kanji có nhiều từ được phát âm khác nhau và cho nhiều nghĩa khác nhau
Ví dụ, 人 có thể được phát âm là “hito”, trong đó nó có thể là một danh từ có nghĩa là “người”, hoặc là “nin”, trong trường hợp đó nó là một truy cập (đối với mọi người). Trong cả hai trường hợp, chúng có thể chỉ là một phần của từ dài hơn (ví dụ: “ningen”, có nghĩa là “con người”). Kanji được sử dụng để viết hầu hết danh từ, thân của các tính từ và động từ, và tên.



Tiếng Nhật có 3 loại chữ viết: Hiragana, Katakana, và Kanji. Hiragana và Katakana là loại chữ biểu âm, mỗi chữ biểu thị một âm tiết. Hãy học các chữ cái tiếng Nhật! Đây là bước đầu tiên để đọc và viết tiếng Nhật.

Khác với tiếng Việt, tiếng Anh và hầu hết các ngôn ngữ khác, tiếng Nhật có 3 bảng chữ là chữ mềm (hiragana), chữ cứng (katakana) và chữ Hán (kanji). Hệ thống các bảng chữ cái này được sử dụng linh hoạt, tức là trong một câu tiếng Nhật có thể được kết hợp từ chữ của cả 3 bảng chữ cái trên.

Xem thêm: 20 cách nói lời cảm ơn trong tiếng Nhật

Bộ chữ Hiragana và Katakana là những kí tự ngữ âm thuần túy, có chức năng kí hiệu cách đọc,tương tự như những chữ cái trong tiếng Việt. Còn chữ Hán (kanji) thì được tạo ra dựa trên chính chữ Hán của Trung Quốc.Nếu như hiragana và katakana được phát âm theo một quy tắc duy nhất, có nghĩa là mỗi chữ chỉ có 1 cách đọc thì kanji lại có nhiều cách đọc (âm Hán và âm Nhật) tùy vào ngữ cảnh,… và đây là một trong những điểm khó nhất đối với những người học tiếng Nhật.

Tiếng Nhật sử dụng chữ Hán để thể hiện ý nghĩa của câu, chữ Hiragana được dùng làm chức năng ngữ pháp, có nghĩa là Hiragana được sử dụng để biểu thị mối quan hệ, chức năng trong câu của các chữ Hán. Ví dụ, chữ Hán “thực” (食), thêm Hiragana vào, ta sẽ có 食べる nghĩa là “ăn”, 食べている là “đang ăn”, 食べたい là “muốn ăn”, 食べた là “Đã ăn”, 食べて là “ăn đi!”, 食べない là “không ăn”,… Vì lí do đó, tất cả các trợ từ trong tiếng Nhật đều là hiragana. Tất cả các từ chữ Hán đều có thể được viết dưới dạng hiragana, nênchỉ dùng hiragana không vẫn đủ để viết tiếng Nhật, tuy nhiên như vậy sẽ gây khó khăn khi đọc hiểu. Kanji được dùng để đảm bảo sự rõ ràng và trực tiếp của ý nghĩa, nếu toàn dùng Hiragana mà không có chữ Kanji thì sẽ rất khó hiểu ý nghĩa của câu.
Khác với tiếng Việt, tiếng Anh và hầu hết các ngôn ngữ khác, tiếng Nhật có 3 bảng chữ là chữ mềm (hiragana), chữ cứng (katakana) và chữ Hán (kanji). Hệ thống các bảng chữ cái này được sử dụng linh hoạt, tức là trong một câu tiếng Nhật có thể được kết hợp từ chữ của cả 3 bảng chữ cái trên.

Bảng kanji lớp 1
Bộ chữ Hiragana và Katakana là những kí tự ngữ âm thuần túy, có chức năng kí hiệu cách đọc,tương tự như những chữ cái trong tiếng Việt. Còn chữ Hán (kanji) thì được tạo ra dựa trên chính chữ Hán của Trung Quốc.Nếu như hiragana và katakana được phát âm theo một quy tắc duy nhất, có nghĩa là mỗi chữ chỉ có 1 cách đọc thì kanji lại có nhiều cách đọc (âm Hán và âm Nhật) tùy vào ngữ cảnh,… và đây là một trong những điểm khó nhất đối với những người học tiếng Nhật.

bảng hiragana
Tiếng Nhật sử dụng chữ Hán để thể hiện ý nghĩa của câu, chữ Hiragana được dùng làm chức năng ngữ pháp, có nghĩa là Hiragana được sử dụng để biểu thị mối quan hệ, chức năng trong câu của các chữ Hán. Ví dụ, chữ Hán “thực” (食), thêm Hiragana vào, ta sẽ có 食べる nghĩa là “ăn”, 食べている là “đang ăn”, 食べたい là “muốn ăn”, 食べた là “Đã ăn”, 食べて là “ăn đi!”, 食べない là “không ăn”,… Vì lí do đó, tất cả các trợ từ trong tiếng Nhật đều là hiragana. Tất cả các từ chữ Hán đều có thể được viết dưới dạng hiragana, nênchỉ dùng hiragana không vẫn đủ để viết tiếng Nhật, tuy nhiên như vậy sẽ gây khó khăn khi đọc hiểu. Kanji được dùng để đảm bảo sự rõ ràng và trực tiếp của ý nghĩa, nếu toàn dùng Hiragana mà không có chữ Kanji thì sẽ rất khó hiểu ý nghĩa của câu.

bảng katakana

Katakana được tạo thành từ các nét thẳng, nét cong và nét gấp khúc, khác với Hiragana với những đường nét mềm dẻo, uốn lượn. Trong tiếng Nhật hiện đại, katakana thường được dùng để phiên âm những từ có nguồn gốc từ nước ngoài (gọi là gairaigo). Ví dụ, “television” (Tivi) được viết thành “テレビ” (terebi). Tương tự, katakana cũng thường được dùng để viết tên các quốc gia, tên người hay địa điểm của nước ngoài. Ví dụ, tên “Việt Nam” được viết thành “ベトナム” (Betonamu). Những từ ngữ trong khoa học – kỹ thuật, như tên loài động vật, thực vật, tên sản vật, hoặc tên của các công ty cũng thường được viết bằng katakana. Ngoài ra katakana còn được dùng để nhấn mạnh, đặc biệt đối với các ký hiệu, quảng cáo, áp phích. Ví dụ, chúng ta có thể sẽ nhìn thấy chữ “ココ” – koko – (“ở đây”) hay ゴミ gomi (“rác”). Những từ muốn nhấn mạnh trong câu đôi khi cũng được viết bằng katakana.