Chia Sẻ TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH XUẤT NHẬP KHẨU

Hot nhất trong tháng

Màn Thầu

Moderator
23/12/16
902
54
28
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH XUẤT NHẬP KHẨU


I. Customs Broker: Khai thuê Hải Quan
Hay còn gọi là đại lý làm thủ tục hải quan (đại lý hải quan): là thương nhân thay mặt người có hàng hóa xuất nhập khẩu (chủ hàng) thực hiện trách nhiệm của người khai hải quan.

II. Các thuật ngữ cơ bản trong Customs Broker

1. Customs declaration: Tờ khai Hải quan
2. Commercial Invoice Hóa đơn Thương mại
3. Packing List Bảng kê chi tiết đóng hàng
4. Bill of lading Vận tải đơn (B/L)
5. Contract (Order confirmation) Hợp đồng
6. Transit document Đơn chuyển cửa khẩu
7. Application for Temporary/Re-export Đơn xin Tạm nhập tái xuất
8. Application of Commitment Công văn cam kết sử dụng đúng mục đích
9. Permit of Ministry of Industry and Trade (ref: importing commodity for executing the project) Giấy phép Bộ Công Thương
10. Agency Agreement Hợp đồng đại lý
11. Authority Letter/ Power of Attorney Giấy ủy quyền
12. Clearance Declaration Tờ khai Thông quan
13. Certificate of Origin Chứng nhận xuất xứ
14. Certificate of Quality Chứng nhận chất lượng
15. Delivery Order Lệnh giao hàng
16. Technology Documents (Catalogue) Tài liệu kỹ thuật
17. Estimated Time of Arrival (ETA) Dự kiến ngày tàu đến
18. Estimated Time of Departure (ETD) Dự kiến ngày tàu đi
19. Actual Time Arrival (ATA) Ngày thực tế tàu đến
20. Actual Time Departure (ATD) Ngày thực tế tàu đi

III/ Các thuật ngữ trong điều kiện giao hàng theo Incoterms 2000.

INCOTERMS là những điều khoản thiết yếu trong hoạt động thương mại quốc tế, nó qui định chi tiết trách nhiệm của người bán,
Giảm còn 11 điều khoản: EXW, FCA, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP, FAS, FOB, CFR, CIF.

ICC: International Chamber of Commerce: Phòng thương mại quốc tế
Incoterms 2010 chỉ bao gồm 11 điều khoản, giảm 2 điều khoản (DDU & DAF) so với incoterm 2000.
Incoterms 2010 được chia làm 2 nhóm:

Các điều khoản dùng chung cho bất kỳ loại hình vận vận chuyển nào:
EXW - Ex Works – Giao tại xưởng
• FCA - Free Carrier – Giao cho nhà chuyên chở
CPT - Carriage Paid To - Cước phí trả tới
CIP - Carriage and Insurance Paid – Cước phí và bảo hiểm trả tới
DAT - Delivered At Terminal (new) – Giao hàng tại bãi (điều khoản mới)
DAP - Delivered At Place (new) – Giao tại nơi đến (điều khoản mới)
• DDP - Delivered Duty Paid – Giao hàng đã trả thuế

Các điều khoản chỉ sử dụng cho vận tải biển hoặc thủy nội địa:

FAS - Free Alongside Ship – Giao tại mạn tàu
FOB - Free On Board – Giao lên tàu
CFR - Cost and Freight – Trả cước đến bến
CIF - Cost, Insurance and Freight – Trả cước, bảo hiểm tới bến
Giảm từ 13 xuống còn 11 điều khoản, bổ sung 2 điều khoản mới là DAT (Delivered at Terminal) và DAP (Delivered at Place) – bỏ các điều khoản DAF (Delivered at Frontier) – giao tại biên giới, DES (Delivered Ex-ship), DEQ (Delivered Ex-Quay) và DDU (Delivered Duty Unpaid).

EXW (Ex Works): Giao hàng tại xưởng
FCA (Free Carrier): Giao cho nhà chuyên chở
CPT (Carriage Paid To): Trả cước tới Người bán trả cước vận chuyển đến đích
CIP (Carriage & insurance Paid to): Trả cước và bảo hiểm tới Người bán có nghĩa vụ.
DAT (Delivered At Terminal) Giao tại bến Là điều kiện mới bổ sung trong Incoterms 2010.
DAP (Delivered At Place): Giao tại địa điểm
DDP (Delivered Duty Paid): Giao đã trả thuế
FAS (Free Alongside Ship): Giao dọc mạn tàu
FOB (Free On Board): Giao qua lan can tàu
CFR (Cost and Freight): Tiền hàng và vận chuyển
CIF (Cost, Insurance & Freight): Tiền hàng, Bảo hiểm và vận chuyển

IV/ Các loại phí và phụ phí hãng tàu
1. THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng
2. Handling (Handling fee): Thực ra phí này
3. D/O (Delivery Order fee): Phí lệnh giao hàng
4. B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway Bill fee), Phí chứng từ (Documentation fee)
5. CFS (Container Freight Station fee): Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.
6. Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee): Chỉ áp dụng đối với hàng xuất.
7. Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm.
8. Phí GRI (General Rate Increase): Phụ phí của cước vận chuyển
9. (Cleaning container fee): Phí vệ sinh container
10. (DETENTION): Phí lưu container tại bãi của cảng
11. (DEMURRAGE): Phí lưu container tại kho riêng của khách
12. (STORAGE): Phí lưu bãi của cảng
***
BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu
tương tự FAF (Fuel Adjustment Factor).
CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ
CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí mất cân đối vỏ container
COD (Change of Destination): Phụ phí thay đổi nơi đến
DDC (Destination Delivery Charge): Phụ phí giao hàng tại cảng đến
PCS (Panama Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Panama
PCS (Port Congestion Surcharge): Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn).
PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm
SCS (Suez Canal Surcharge): Phụ phí qua kênh đào Suez
WRS (War Risk Surcharge): Phụ phí chiến tranh:
 

Bài Trước

17 Từ vựng tiếng Anh về tình yêu cho ngày lễ tình nhân

Bài Tiếp

30 TỪ KHÔNG BAO GIỜ CHIA SỐ NHIỀU

Hot nhất trong tháng