TẤT CẢ CÁCH XƯNG HÔ TRONG GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT

Arigato_July

Thành Viên
5/1/17
8
0
1
Người Nhật cũng giống như người Việt chúng ta phân chia xưng hô thành nhiều cách tuỳ từng trường hợp, địa vị cũng như tuổi tác. Mỗi một trường hợp lại có một cách xưng hô khác nhau... Các bạn hãy cùng tham khảo bài viết này để có cái nhìn chung nhất về cách xưng hô tiếng Nhật và ghi nhớ chúng để sử dụng một cách họp lý, đúng đối tượng các bạn nhé!

TỪ NHÂN XƯNG

Ngôi thứ nhất

わたし(watashi): tôi
Dùng trong hoàn cảnh thông thường, lịch sự hoặc trang trọng.

わたくし (watakushi): tôi
Lịch sự hơn わたし và được sử dụn trong các buổi lễ hay không khí trang trọng, nó cũng là cách xưng hô khiêm tốn nhất cho nhân xưng thứ nhất.

わたしたち:watashitachi: chúng tôi

われわれ (ware ware): chúng ta.
Bao gồm cả người nghe. わたし たち là “chúng tôi”, không bao gồm người nghe.

あたし:atashi: tôi
Cách xưng hô của con gái, mang tính nhẹ nhàng.

ぼく:boku: tôi
Cách xưng hô của nam giớii trong các tình huống thân mật, ví dụ trong gia đình”con”, “cháu”, với thầy giáo:”em”, với bạn bè:”tôi”, “tớ”, với bạn gái:”anh”. Đây là dạng thân mật nhưng không hề suồng sã. Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hay lễ nghi.

あたし (atashi): tôi
Là cách xưng “tôi” mà phụ nữ hay dùng. Giống わたし nhưng điệu đà hơn.

おれ:ore: tao
Trong xưng hô từ , từ này được sử dụng cho trường hợp thân mật giữa bạn bè, với người thân thiết ít tuổi hơn hay dùng như “tao” là cách xưng hô ngoài đường phố.

Đây là cách mà những kẻ đấm đá ngoài đường hay xã hội đen thường xuyên nói, được coi là cách nói không lịch sự.

Ngôi thứ hai

あなた (anata): bạn
Đây là cách gọi lịch sự người mà bạn không thân thiết lắm hoặc là cách gọi thân mật của vợ với chồng. Số nhiều dạng lịch sự của từ này đó là 貴方がた(あなたがた、anatagata) Quý vị, quý anh chị, đây là dạng hết sức lịch sự hay số nhiều dạng thân mật suồng sã của nó là あなたたち(anatatachi): Các bạn, các người.

しょくん=shokun (Các bạn)
Xưng hô lịch sự với đám người ít tuổi hơn, như vua nói với binh lính, thầy giáo nói với học sinh,...Đây là cách nói khá văn chương, kiểu cách. Dạng lịch sự hơn sẽ là あなた がた

おまえ:omae: Mày
Dùng cho đường phố. まえ là trước mặt, おまえtạo thành danh từ chỉ người đứng trước mặt. Còn gọi chệch là おめえ (omee).

Bạn trai có thể gọi bạn gái không lịch sự là おまえ.

てまえ hay てめえ (temae, temee): Mày.
Ở dạng mạnh hơn hơn おまえ. Không nên dùng từ này trừ trong tình huống chửi bới. Đây là cách xưng hô bất lịch sự nhất đối với nhân xưng thứ hai.

きみ:kimi: em
Cách gọi thân ái với người nghe ít tuổi hơn. Bạn trai gọi bạn gái, thầy giáo gọi học sinh, người lớn tuổi hơn gọi đàn em.).

Ngôi thứ ba

かれ (kare): anh ấy.

かのじょう (kanojou): cô ấy.

かられ (karera) họ.

あのひと (ano hito)/ あのかた (ano kata): vị ấy, ngài ấy.


XƯNG HÔ TRONG GIA ĐÌNH NHẬT

Khi nói về thành viên trong gia đình mình

Con cái: Bố mẹ thường gọi con cái mình bằng cách gọi tên hoặc thêm chan/kun sau tên

Bố: おとうさんotousan/ ちちchichi

Mẹ: おかあさんokaasan/ ははhaha

Bố mẹ: りょうしん ryoushin

Ông: おじいさんojisan/ おじいちゃんojiichan

Bà: おばあさんobaasan/ おばあちゃんobaachan

Cô, dì: おばさんobasan/ おばちゃんobachan

Chú, bác: おじさんojisan/ おじちゃんojichan

Khi dùngちゃんchan mang nghĩa thân mật hơn

Anh: あにani

Chị: あねane

Em gái: いもうとimouto

Em trai: おとうとotouto

Khi nói vè thành viên trong gia đình người khác

Bố mẹ: りょうしん ryoushin

Con trai: むすこさんmusukosan

Con gái: むすめさんmusumesan

Anh: おにいいさんoniisan

Chị: おねえさんoneesan

Em gái: いもうとさんimoutosan

Em trai: おとうとさんotoutosan

Nếu bạn chưa hiểu rõ được khi nào thì dùng cách gọi nào thì chắc chắn rằng khi xem drama hay anime của Nhật bạn sẽ rất bối rối vì cách xưng hô của các nhân vật trong phim.
 

Bài Trước

CÁCH DÙNG San, Sama, Kun, Chan TRONG GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT

Bài Tiếp

Tiếng Nhật dùng trong lớp học