So sánh keo âm và keo dương ???? -- Công nghệ 10

Bạch Việt

Thành Viên
Giống nhau: nhân, lớp ion quyết định điện và lớp ion bù. Lớp ion bù gồm lớp ion bất động và lớp ion khuếch tán.

Khác nhau ở lớp ion quyết định: keo đất âm có lớp ion quyết định âm, lớp ion bù dương, còn keo đất dương có lớp ion quyết định dương, lớp ion bù âm.


Thế thôi :D Hic, sao mà đơn giản thế ấy nhỉ???? Có thiếu gì không ta??? Nếu có thì các bạn bổ sung nha ^_^! Xin mời...
 

DreamHigh 18

Administrator
I. Keo đất và khả năng hấp phụ của đất
1. Keo đất

a) Khái niệm về keo đất
b) Cấu tạo keo đất
I - KEO ĐẤTKHẢ NĂNG HẤP THỤ CỦA ĐẤT
1. Keo đất
a. Khái niệm

Keo đất là những phân tử có kích thước khoảng dưới 1μm, không hoà tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù.

b. Cấu tạo
  • Mỗi một hạt keo có một nhân
  • Lớp phân tử nằm ngoài nhân phân li thành các ion và tạo ra lớp ion quyết định điện. Phía ngoài lớp ion quyết định điện là lớp ion bù (gồm 2 lớp: lớp ion bất động và lớp ion khuếch tán) mang điện trái dấu với lớp ion quyết định điện.
Trong đó:
  • Nhân: nằm trong cùng của keo đất gồm các chất parafin
  • Lớp ion quyết định điện: quyết định điện tích của keo
  • Lớp ion bất động: mang điện tráo dấu với lớp ion quyết định điện
  • Lớp ion khuếch tán: mang điện trái dấu với lớp ion quyết định điện, và trao đổi ion với dunq dịch đất
2. Khả năng hấp thụ của đất
Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dưỡng, các phần tử nhỏ; hạn chế sự rửa trôi của chúng dưới tác động của nước mưa, nước tưới.

II - PHẢN ỨNG CỦA DUNG DỊCH ĐẤT
Chỉ tính chua, kiềm, hoặc trung tính của đất:
  1. [H+] > [OH-]: phản ứng chua
  2. [H+] = [OH-]: phản ứng trung tính
  3. [H+] < [OH-]: phản ứng kiềm
1. Phản ứng chua của đất
Căn cứ vào trạng thái của H+ và Al3+ trong đất 2 loại độ chua:

a. Độ chua hoạt tính
  • Là độ chua do H+ trong dung dịch đất gây nên
  • Được biểu thị bằng pH (H20)
b. Độ chua tiềm tàng
Là độ chua do H+ và Al3+ trên bề mặt keo đất gây nên.

2. Phản ứng kiềm của đất
  • Do đất chứa muối Na2CO3 và CaCO3,... thủy phân tạo thành NaOH và Ca(OH)2 làm cho đất hóa kiềm
  • Ý nghĩa: Dựa vào phản ứng của đất, người ta trồng cây, bón phân, vôi để cải tạo độ phì nhiêu của đất
  • PTHH: Na2CO3 + 2H2O ---> 2NaOH +H2O + CO2
III - ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT
1. Khái niệm

Là khả năng của đất, cung cấp đồng thời và không ngừng nước, chất dinh dưỡng, không chứa chất độc hại, đảm bảo cho cây đạt năng suất cao.

Các yếu tố quyết định định độ phì nhiêu của đất:
  • Nước
  • Calxi
  • Lân
2. Phân loại
Tuỳ theo nguồn gốc hình thành, độ phì nhiêu của đất được chia thành 2 loại: độ phì nhiêu tự nhiên và độ phì nhiêu nhân tạo.

a. Độ phì nhiêu tự nhiên:
Độ phì nhiêu được hình thành dưới thảm thực vật tự nhiên, không có sự tác động của con người.

b. Độ phì nhiêu nhân tạo
Độ phì nhiêu được hình thành trong hoạt động sản xuất của con người.

Trong sản xuất để sản xuất nông, lâm nghiệp ngoài độ phì nhiêu của đất cần có các điều kiện:
  • Giống tốt
  • Thời tiết thuận lợi
  • Chế độ chăm sóc tốt, hợp lý
 

DreamHigh 18

Administrator
1. Keo đất
a. Khái niệm

Keo đất là những phân tử có kích thước khoảng dưới 1μm, không hoà tan trong nước mà ở trạng thái huyền phù.
- Những phần tử có kích thước dưới 1 micro met, ở trạng thái lơ lửng trong nước, không hòa tan trong nước gọi là keo đất.

- Cấu tạo của keo đất:

+ Keo đất có một nhân.

+ Lớp ion quyết định điện nằm ngay phía ngoài nhân.

+ 2 lớp ở ngoài cùng là lớp ion bất động và ion khuếch tán mang điện trái dấu với ion quyết định điện.
 

DreamHigh 18

Administrator
Keo đất

Trong đất có 3 thành phần: rắn lỏng và khí. Thể rắn và lỏng rất phức tạp bao gồm rất nhiều các phần tử có kích thước khác nhau. Dựa vào độ lớn và mức độ phân tán trong dung dịch nước của thể rắn người ta chia ra làm 3 loại:

  1. Những hạt có kích thước 10-6mm gọi là hệ phân tán phân tử.
  2. Những hạt có kích thước từ 10-6 – 10-4 mm gọi là dung dịch keo hay hệ phân tán keo.
  3. Những hạt có kích thước lớn hơn 10-4 mm gọi là hệ phân tán thô.
Cấu tạo của keo đất

Keo đất có thể là dạng tinh thể hoạc vô định hình.Tướng phân tán của hệ keo gọi là mixen keo. Một mixen keo có cấu tạo gồm 3 lớp:

  • Nhân mixen: là tập hợp những phân tử vô cơ, hữu cơ hay hữu cơ – vô cơ, có cấu tạo tinh thể hoặc vô định hình: là những axit mùn; hydroxit sắt; nhôm; silic và những phân tử khoáng thứ sinh.
Tính chất và sự phân ly của nhân mixen là yếu tố quyết định dấu điện tích của keo.

  • Lớp ion tạo điện thế: Trên bề mặt nhân keo có một lớp ion được tạo thành do sự phân ly của nó hay do những nguồn gốc mang điện tích khác, gọi là lớp ion tạo điện thế.Dấu diện tích của keo chính là dấu của lớp ion tạo điện thế này.
Keo silic, keo hữu cơ có lớp tạo điện thế mang dấu âm, gọi là keo âm; keo hydroxit, Fe, Al trong môi trường axit có lớp ion tạo điện thế mang dấu dương, gọi là keo dương.

  • Lớp ion bù: vì hạt keo mang điện của lóp ion tạo điện thế và do sức hút tĩnh điện mà tạo thành một lớp ion trái dấu bao bên ngoài hạt keo gọi là lớp ion bù.
Lớp ion bù với lớp ion điện thế tạo nên lớp ion kép:

Do lực hút tĩnh điện của hạt keo phụ thuộc vào khoảng cách với lớp ion điện thế nên chúng chịu những lực hút tĩnh điện khác nhau, và phân thành hai lớp:

  • Lớp ion cố định: gồm những ion bù ở gần hạt keo hơn, chiệu lực hút tĩnh điện mạnh, bám chặt hơn lên hạt keo và hầu như không di chuyển.
  • Tầng ion khuyếch tán: gồm những ion cách xa hạt keo hơn của lớp ion bù, chịu sức hút tĩnh điện yếu nên dễ di chuyển ra ngoài dung dịch giữa các mixen keo.

Hình 4.1. Sơ đồ cấu tạo mixenkeo (N.I.Grorbanov)

Phân loại hạt keo

Dựa vào nguồn gốc hình theo keo đất được chia làm 3 loại:

- Keo vô cơ: đó là các keo có nguồn gốc từ các loại khoán sét và hydroxit sắt, nhôm như: keo monmorilonit, keo illit, kaolinit, keo setquioxit.

- Keo hữu cơ: các loại keo được hình thành từ các chất hữu cơ chủ yếu là keo của các ãit mùn: axit humic, axit fuvic, hoặc các chất hữu cơ thông thường: xenluloza, protein, linhin. các keo hữu cơ vì có các nhóm định chức(-COOH; -OH; -NH2…) nên có khả năng phân ly ra H+, do đó nó mang điện tích âm.

- Keo phức vô cơ-hữu cơ: dấu điện tích của keo của chúng phụ thuộc vào bản chất vô cơ và hữu cơ, tỷ lệ phối hợp của chúng và phản ứng môi trường.

Tính chất của keo đất

Keo đất có điện tích lớn và có năng lượng bề mặt, nên có khả năng hấp phụ rất lớn. Năng lượng bề mặt của keo đất sinh ra ngay trên bề mặt tiếp xúc giữa keo đất với dung dịch đất.

  • Keo đất mang điện tích nên có thể tham gia vào rất nhiều các phản ứng trao đổi và các phản ứng khác.
  • Tính ưa nước và kỵ nước: do keo đất mang điện tích nên chúng không chỉ hút các ion mà cả những phân tử có cực. Vì phân tử nước có tính lưỡng cực nên thường bị các keo hấp thụ. Nếu keo âm thì đầu của của cực dương( H+) tiếp xúc với keo và ngược lại. Quá trình này gọi là quá trình hydrat hóa của keo.
Dựa vào mức độ hydrat hóa, keo đất chia làm 2 nhóm:

  • Keo ưa nước có độ hydrat hóa cao, màng nước bao xung quanh dày, như keo axit humic, axit fuvic, keo axit silixic.
  • Keo không ưa nước có mức độ hydrat hóa thấp, màng nước bao xung quanh mỏng như: hydroxit sắt, nhôm, kaolinit.
  • Tính tụ keo và tán keo: khả năng chống lại sự gắn kết của những phân tử keo lại với nhau trong dung dịch do ảnh hưỡng của những chất điện phân, phản ứng của môi trường…giữ cho keo ở trạng thái phân tán ( trạng thái sol) gọi là khả năng tán keo và keo ở trạng thái này gọi là keo tán hay sol keo.
  • Sự chuyển keo ở trạng thái phân tán sang trạng thái ngưng tụ, gọi là sự tụ keo (trạng thái gel). Quá trình ngưng tụ keo là do keo mất các màng nước hoặc do keo trở nên trung hòa điện tích khi kết hợp với các phân tử (hạt keo) có điện tích trái dấu.
Keo âm thì tiếp xúc và hút cực dương của nước, các phân tử khác mang cực dương.
Keo dương sẽ hút các cực âm của nước và phân tử khác mang cực âm.
 
Top