Chia Sẻ Quy tắc nhấn trọng âm trong tiếng Anh

Màn Thầu

Moderator
Người bản ngữ sử dụng trọng âm rất tự nhiên, hãy cố gắng luyện tấp nói thật nhiều và chú trọng vào cách phát âm để có được giọng điệu tự nhiên nhé cả nhà!!! Mình mong rằng tài liệu chia sẻ này sẽ giúp ích nhiều cho các bạn ^^!
upload_2017-1-23_22-58-14.jpeg

1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất:
Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
  • Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble
  • Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy
  • Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: ENter, TRAvel, Open...
  • Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu. Ví dụ: FOllow, BOrrow...
  • Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm. Ví dụ: PAradise, EXercise
2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai
Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
-
to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN
  • Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.
  • Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE...
  • Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm. Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter...
3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên:
Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên. Ví dụ:

  • Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic...
  • Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion...
  • Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên

  • Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên:
  • Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy
  • Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên. Ví dụ: CRItical, geoLOgical
5) Từ ghép (từ có 2 phần)

  • Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse...
  • Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned...
  • Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW..
Chú ý:
  • Danh từ và tính từ 2 âm tiết thường có trọng âm ở âm tiết thứ nhất. Ví dụ: PREsent, Table, CLEver
  • Động từ 2 âm tiết thường có trọng âm ở âm tiết thứ hai. Ví dụ: to preSENT, to deCIDE. Nếu danh từ và động từ có cùng dạng thì ta nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất khi nó là danh từ, nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai khi nó là động từ.
  • Từ tận cùng là –ic, -ion, -tion, ta nhấn trọng âm ở nguyên âm ngay trước nó. Ví dụ: teleVIsion, geoGRAphic, chaOti
  • Từ có tận cùng là : -cy, -ty, -phy, -gy, -al, ta nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3 từ cuối lên. Ví dụ: deMOcracy, phoTOgraphy, geOlogy, CRItical
  • Các từ ghép có quy tắc trọng âm như sau::
  • Danh từ ghép, trọng âm ở từ thứ nhất : BLACKbird, GREENhouse
    Tính từ ghép, trọng âm ở từ thứ hai: bad-TEMpered, old-FASHioned
    Động từ ghép trọng âm ở từ thứ hai: to underSTAND, to overFLOW
    • Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.
    • Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental)
      Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine
    • Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility).
* Trạng từ ghép với any, some, ward(s) thì dấu nhấn ở vần đầu

Ví dụ:
- 'somewhe-re: Nơi nào đó
- 'anyone: Ai đó
- 'afterwards: Sau đó
6. Từ có 3 vần trở lên: Thường có dấu nhấn ở vần đầu nhất là từ có vần cuối có dạng _ares, _ature, _erty, _ory

Ví dụ:
animal / ˈænɪml / Động vật
Mineral / ˈmɪnərəl / Khoáng chất
Property / ˈprɑːpərti / Tài sản, tính chất
Elephant / ˈelɪfənt / Con voi

Ngoại lệ:
Tobacco / təˈbækoʊ / Thuốc lá Cicada / sɪˈkeɪdə / Con ve Pagoda / pəˈɡoʊdə / Chùa chiền

Các tháng trong năm có ba vần nhưng nhấn ở vần thứ 2, không nhấn ở vần đầu

September / sepˈtembər / Tháng 9
October / ɑːkˈtoʊbər / Tháng 10
November / noʊˈvembər / Tháng 11
...

Từ có 4 vần: Nhấn ở vần đầu:

Temporary / ˈtempəreri / Tạm thời
Atmosphere / ˈætməsfɪr / Bầu không khí, khí quyển
Necessary / ˈnesəseri / Cần thiết
Barbarism / ˈbɑːrbərɪzəm / Sự dã man, không văn minh
Communism / ˈkɑːmjunɪzəm / Chủ nghĩa cộng sản
Ngoại lệ: Các từ sau có 4 vần nhưng không nhấn ở vần đầu.

Ultimatum / ˌʌltɪˈmeɪtəm / Tối hậu thư
Enthusiast / ɪnˈθuːziæst / Người nhiệt tâm, nhiệt huyết
Memorandum / ˌmeməˈrændəm / Thông báo
Curriculum / kəˈrɪkjələm / Chương trình học
Ephemeral / ɪˈfemərəl / Chóng tàn

Những từ được tạo nên do thêm tiếp đầu ngữ (prefix) hoặc tiếp vị ngữ (Suffix), dấu nhấn chính ở vần gốc ban đầu.

Ví dụ:

Depend / dɪˈpend / Phụ thuộc
Independance / ˌɪndɪˈpendəns / Sự độc lập
Understand / ˌʌndərˈstænd / Hiểu
Misunderstand / ˌmɪsʌndərˈstænd / Hiểu nhầm
Constitution / ˌkɑːnstəˈtuːʃn / Hiến pháp
Anticonstitutionally / ˈæntiˌkɑːnstəˈtuːʃənəli / Chống lại hiến pháp
Nation / ˈneɪʃn / Quốc gia:
International / ˌɪntərˈnæʃnəl / Quốc tế

Những từ tận cùng bằng i + 1 vần thì nhấn chính ở vần trước i

Ví dụ:

Ability /əˈbɪləti / Khả năng
Familiar / fəˈmɪliər / Quen thuộc
Community / kəˈmjuːnəti / Cộng đồng
Mechanical / məˈkænɪkl / Thuộc về cơ khí, máy móc
Political / pəˈlɪtɪkl / Thuộc về chính trị
Prevention / prɪˈvenʃn / Sự đề phòng
Special / ˈspeʃl / Đặc biệt

Ở nhóm này chúng ta thường thấy những danh từ có đuôi sau, _ity, _tion.

Những từ tận cùng bằng _ety, _graphy, _metry, _normy thì nhấn chính ở vần trước nó

Society / səˈsaɪəti / Xã hội
Geography / dʒiˈɑːɡrəfi / Địa lý
Astronomy / əˈstrɑːnəmi / Thiên văn học
Economy / ɪˈkɑːnəmi / Kinh tế học
Geometry / dʒiˈɑːmətri / Hình học

Những từ tận cùng bằng _ic, _ia, _tual, _iency, _eous, _uous, _iance, _ience, thì nhấn chính ở vần trước nó

Mechanic:/məˈkænɪk/:Thợ máy
Asia / ˈeɪʒə /or /ˈeɪʃə / Châu Á
Arabia /əˈreɪbiə / Ả rập
Simultaneous / ˌsaɪmlˈteɪniəs / Đồng thời
Tremendous / trəˈmendəs / Vĩ đại
Intellectual / ˌɪntəˈlektʃuəl / Trí thức,

Ngoại lệ: Những từ có vần cuối là _ic nhưng trước đó là âm nhẹ / / hoặc /i/ thì không nhấn ở vần trước nó mà nhấn ở vần thứ 3 kể từ cuối chữ.

Ví dụ:

Catholic / ˈkæθlɪk / Theo đạo Thiên Chúa
Arabic / ˈærəbɪk / Thuộc xứ Ả Rập
Arithmetic / əˈrɪθmətɪk / Môn số học
Lunatic /ˈluːnətɪk / Người điên
Politics /ˈpɑːlətɪks / Chính trị
Choleric / ˈkɑːlərɪk / Nóng tính
Heretic / ˈherətɪk / Thuộc tà giáo
Cadaveric / kəˈdævərɪk / Như xác chết
Chivalric /ˈʃɪvəlrɪk / Hào hiệp

Nếu từ tận cùng bằng _iance, theo cách này thì dọc là /'iəns/ nhưng theo cách 1 hoặc 3 thì đọc là /'aɪəns/

Ví dụ:



Reliance / rɪˈlaɪəns / Sự tín nhiệm
Alliance / əˈlaɪəns / Sự liên minh
Luxuriance / lʌɡˈʒʊriənt / Sự dồi dào, lớn mạnh

Những từ tận cùng là _ade, _ee, _ese, _eer, _oo, _ette, _esque và những từ bằng tiếng pháp, thì dấu nhấn chính ở vần cuối.



Decade / dɪˈkeɪd /or / dɪˈkeɪd / Thập niên, mười năm
Refugee / ˌrefjuˈdʒiː / Người tị nạn
Referee / ˌrefəˈriː / Trọng tài
Vietnamese / , viːˌetnəˈmiːz / Người Việt Nam
Engineer / ˌendʒɪˈnɪr / Kỹ sư
Career / kəˈrɪr / Nghề nghiệp
Bamboo / ˌbæmˈbuː / Cây tre
Shampoo / ʃæmˈpuː / Dầu gội
Afternoon /ˌæftərˈnuːn / Buỗi chiều
Cartoon / kɑːrˈtuːn / Hoạt họa
Cigarette / ˈsɪɡəret / Thuốc lá
Serviette /ˌsɜːrviˈet / Khăn bàn
Picturesque /ˌpɪktʃəˈresk / Đẹp

Mượn của tiếng pháp:

Finesse / fɪˈnes / Sự tế nhị
Liqueur / lɪˈkɜːr / Rượu mạnh
Moustache / məˈstæʃ / Râu mép

Ngoại lệ:
Centigrade / ˈsentɪɡreɪd / Độ bách phân (độ C)
Marmelade / ˈmɑːrməleɪd / Mức
Retrograde / ˈretrəɡreɪd / Lùi
Coffee / ˈkɑːfi / Cà phê
Committee / kəˈmɪti / Ủy ban
Cuckoo / ˈkʊkuː / Chim cu gáy
Oversee / ˌoʊvərˈsiː / Giám thị
Pedigree / ˈpedɪɡriː / Gia phả, gia hệ
Teaspoon / ˈtiːspuːn / Muỗng nhỏ

Mượn của tiếng pháp

Café / kæˈfeɪ / Quán bán thức ăn, đồ uống
Résumé / ˈrezəmeɪ / Sơ yếu lí lịch Khác với động từ Resume / rɪˈzuːm / Tiếp tục

Những danh từ tận cùng bằng _ate, _ite, _ous, _ude, _ute... dấu nhấn chính ở vần thứ 3 kể từ cuối chữ

Ví dụ:

Consulate / ˈkɑːnsələt / Lãnh sự quán
Appetite / ˈæpɪtaɪt / Ăn ngon
Solitude / ˈsɑːlətuːd / Sự cô đơn
Adventurous / ədˈventʃərəs / Mạo hiểm
Institute / ˈɪnstɪtuːt / Viện
Exaggerate / ɪɡˈzædʒəreɪt / Thổi phồng, thái quá
Oversee / ˌoʊvərˈsiː / Giám thị
Pedigree / ˈpedɪɡriː / Gia phả, gia hệ
Teaspoon / ˈtiːspuːn / Muỗng nhỏ

Những tính từ tận cùng bằng _ary, _ative, _ate, _ate thì dấu nhấn chính cũng ở vần thứ 3 kể từ cuối chữ

Ví dụ:
Imitative / ˈɪmɪteɪtɪv / Bắt chước
Temperate / ˈtempərət / Ôn hòa
Opposite / ˈɑːpəzət / Đối diện
Erudite / ˈerudaɪt / Học rộng

Những động từ ba vần tận cùng là: _ate, _ude, _ute, _fy,_ply, _ize, _ise thì dấu chính ở vần thứ 3 kể từ cuối chữ, nếu có 2 vần thì nhấn chính ở vần cuối

Ví dụ:

Consolidate / kənˈsɑːlɪdeɪt / Củng cố, gộp lại
Simplify / ˈsɪmplɪfaɪ / Đơn giản hóa
Criticize / ˈkrɪtɪsaɪz / Phê bình
Compromise / ˈkɑːmprəmaɪz / Thỏa hiệp, nhượng bộ
Apply / əˈplaɪ / Áp dụng
Cre-ate / kriˈeɪt / Tạo ra

Ngoại lệ:
Attribute / əˈtrɪbjuːt / Quy về, nhờ ở Contribute / kənˈtrɪbjuːt /
/ ˈkɒntrɪbjuːt / Đóng góp Migrate / ˈmaɪɡreɪt / Di trú Dehydrate / diːˈhaɪdreɪt / Rút nước, làm khô nước


Động từ 2 vần nhấn chính ở vần dầu khi vần cuối là các vị ngữ được thêm vào hoặc tận cùng là: _er, _ern, _en, _ie, _ish, _ow, _y

Ví dụ:
Enter / ˈentər / Đi vào
Govern / ˈɡʌvərn / Cai trị, cai quản, chi phối, chỉ đạo
Open / ˈoʊpən / Mở ra
Deepen / ˈdiːpən / Đào sâu
Finish /ˈfɪnɪʃ / Kết thúc (Từ này không hình thành bằng thêm hậu tố)
Follow / ˈfɑːloʊ / Theo dõi
Study / ˈstʌdi / Nghiên cứu, học tập
Ngoại lệ: Allow được nhấn ở vần thứ 2: / əˈlaʊ / Cho phép.

Chú ý, Các vần không có dấu nhấn, chúng ta có thể chuyển nguyên âm của vần đó thành âm Xoa (Schwa sound) hay còn gọi là âm / ə /



Bài tập:
2. a. acquaintance b. unselfish c. attraction d. humorous

3. a. loyalty b. success c. incapable d. sincere

4. a. carefully b. correctly c. seriously d. personally

5. a. excited b. interested c. confident d. memorable

6. a. organise b. decorate c. divorce d. promise

7. a. refreshment b. horrible c. exciting d. intention

8. a. knowledge b. maximum c. athletics d. marathon

9. a. difficult b. relevant c. volunteer d. interesting

10. a. confidence b. supportive c. solution d. obedient

11. a. whenever b. mischievous c. hospital d. separate

12. a. introduce b. delegate c. marvelous d. currency

13. a. develop b. conduction c. partnership d. majority

14. a. counterpart b. measurement c. romantic d attractive

15. a. government b. technical c. parallel d. understand

16. a. Pyramid b. Egyptian c. belongs d. century

17. a. construction b. suggestion c. accurate d. hi-jacket

18. a. dedicate b. impressive c. reminder d. descendant

19. a. remember b. company c. technical d. interview

20. a. electric b. computer c. fascinate d. fantastic

KEYS:

1d, 2a, 3b, 4a, 5c, 6b, 7c, 8c, 9a,

10a, 11a, 12c, 13c, 14d, 15c, 16d, 17a, 18a, 19c,

_J_

 

Bài Trước

Phân biệt Too/so và either/neither

Bài Tiếp

If or whether?
Top