Trắc nghiệm Ôn tập ngữ văn lớp 9, tổng hợp các đề thi thường gặp giúp sĩ tử ôn tập nhanh nhất

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Để giúp các bạn học tập tốt hơn khi ở nhà mùa dịch dưới đây mình xin chia sẻ các đề trắc nghiệm ngữ văn 9. Chúc các bạn học tốt!

Mục lục:

Đề 1: Phong cách Hồ Chí MInh
Đề 2: Các phương châm hội thoại
Đề 3: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Đề 4: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Đề 5: Các phương châm hội thoại (Tiếp theo)

Bai-dinh-ninh-binh.jpg


Đề 6: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Đề 7: Tuyên bố thế giới về sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
Đề 8: Các phương châm hội thoại (Tiếp theo)
Đề 9: Xưng hô trong hội thoại
Đề 10: Chuyện người con gái Nam Xương

Đề 11: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Đề 12: Sự phát triển của từ vựng
Đề 13: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
Đề 14: Hoàng Lê nhất thống chí
Đề 15: Sự phát triển của từ vựng (Tiếp theo)

Đề 16: Truyện Kiều
Đề 17: Chị em Thúy Kiều
Đề 18: Cảnh ngày xuân
Đề 19: Thuật ngữ
Đề 20: Kiều ở lầu Ngưng Bích
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 1: Phong cách Hồ Chí Minh

Câu 1: Ý nào sau đây không đúng khi nói về văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”
A. Tác giả văn bản là Lê Anh Trà
B. Xuất bản năm 1990, nhân kỉ niệm 100 năm ngày sinh của chủ tịch Hồ Chí Minh
C. Thuộc thể loại văn bản thuyết minh
D. Nội dung văn bản cho thấy nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh

Câu 2: Theo em, cụm từ “quan niệm thẩm mĩ” trong câu “Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ” là “một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống.” có nghĩa là gì?
A. Quan niệm về cái đẹp
B. Quan niệm về đạo đức
C. Quan niệm về cuộc sống
D. Quan niệm về nghề nghiệp

Câu 3: Phương thức biểu đạt chính trong văn bản phong cách Hồ Chí Minh là
A. Tự sự kết hợp với thuyết minh.
B. Tự sự kết hợp với nghị luận.
C. Thuyết minh kết hợp với nghị luận.
D. Miêu tả kết hợp với nghị luận.

Câu 4: Vấn đề chủ yếu được nói đến trong “Văn bản phong cách Hồ Chí Minh” là
A. Tình cảm của chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Trí tuệ của chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Phong cách làm việc và nếp sống của chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Cả A và B đều đúng.

Câu 5: Em hiểu từ “phong cách” trong “Phong cách Hồ Chí Minh” có nghĩa là gì?
A. Đặc điểm có tính chất hệ thống về tư tưởng và nghệ thuật, biểu hiện trong sáng tác của một nghệ sĩ hay trong các sáng tác nói chung thuộc cùng một thể loại.
B. Lối sống, cung cách sinh hoạt, làm việc, hoạt động, ứng xử tạo nên cái riêng của một người nào đó.
C. Dạng ngôn ngữ sử dụng theo yêu cầu chức năng điển hình nào đó, khác với những dạng khác về đặc điểm từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp.
D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 6: Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phương Đông và phương Tây. Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi, châu Á, châu Mĩ. Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… và Người đã làm nhiều nghề.
A. Thuyết minh B. Nghị luận C. Biểu cảm D. Miêu tả

Câu 7: Phong cách sống của Hồ Chí Minh được tác giả so sánh với những ai?
A. Các danh nho Trung Quốc: Lí Bạch, Khổng Tử
B. Các vị lãnh tụ trên thế giới
C. Các danh nho Việt Nam thời xưa: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Trãi
D. Các vị lãnh tụ Việt Nam đương thời

Câu 8: Hồ Chí Minh đã tiếp thu giá trị của những nền văn hóa nào?
A. Anh, Pháp, Mĩ.
B. Phương đông, phương tây.
C. Trung quốc, Lào.
D. Châu Âu, Châu Á.

Câu 9: Từ “Văn hóa” trong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” được hiểu
A. Học vấn.
B. Học tập.
C. Học lực.
D. Học hành.

Câu 10: Ý nào nói lên việc tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài của Hồ Chí Minh không được nêu trong bài viết?
A. Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời phê phán những hạn chế, tiêu cực.
B. Không ảnh hưởng một cách thụ động.
C. Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế.
D. Luôn luôn đề cao bản sắc văn hóa của dân tộc.

Câu 11: Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” là gì?
A. Phong cách làm việc và nếp sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh
B. Tình cảm của người dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh
C. Trí tuệ tuyệt vời của Chủ tịch Hồ Chí Minh
D. Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Câu 12: Theo tác giả, quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?
A. Có hiểu biết cao sâu để được người đời tôn trọng.
B. Đã là con người phải có đạo đức hoàn toàn trong sáng.
C. Phải tạo cho mình một lối sống khác đời, hơn người
D. Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên, thanh cao

Câu 13: Từ nào sau đây trái nghĩa với “truân chuyên”?
A. Vất vả B. Nhọc nhằn C. Gian nan D. Nhàn nhã

Câu 14: Trong đoạn văn sau, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để làm nổi bật phong cách của Hồ Chí Minh?
Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác.
A. Sử dụng phép nói quá
B. Sử dụng phép đối lập
C. Sử dụng phép tăng tiến
D. Sử dụng phép nói giảm nói tránh

Câu 15: Chủ tịch Hồ Chí Minh được UNESCO công nhận là
A. Nhà cách mạng lỗi lạc.
B. Danh nhân văn hóa thế giới.
C. Nhà hiền triết phương đông.
D. Tất cả đều đúng.

Nguồn: Tổng hợp
 
  • Like
Reactions: D2KT and Dream 18

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 2: Các phương châm hội thoại

Câu 1: Câu nói "Ngựa là loài thú bốn chân" thừa từ hoặc cụm từ nào?
A. Loài thú
B. Bốn chân
C. Loài thú bốn chân
D. Ngựa

Câu 2: “Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực” là khái niệm
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm cách thức

Câu 3: Câu văn sau vi phạm phương châm nào? “Ba chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh”
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C Phương châm cách thức
C. Không vi phạm hai phương châm trên.

Câu 4: Thành ngữ “Ăn đơm nói đặt” nghĩa là
A. Nói không có bằng chứng.
B. Vu khống, bịa đặt.
C. Nói ba hoa, khoác lác.
D. Đặt điều, lắm lời.

Câu 5: Phương châm về lượng là gì?
A. Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật
B. Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa
C. Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp
D. Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng

Câu 6: Câu thành ngữ “Nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm cách thức
B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm về lượng
D. Phương châm về chất

Câu 7: Câu thành ngữ “Ăn ốc nói mò”có nghĩa là gì
A. Nói đúng sự thật
B. Nói vu khống, bịa đặt về người khác
C. Nói không có căn cứ, không chính xác
D. Nói ngoa, nói dối về người khác

Câu 8: Câu nói “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?
A. Phương châm lịch sự
B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm cách thức
D. Phương châm về lượng

Câu 9: Đọc truyện cười sau và trả lời câu hỏi
HỎI THĂM SƯ
Một anh học trò gặp một nhà sư dọc đường, anh thân mật hỏi thăm:
- A Di Đà Phật! Sư ông vẫn khỏe chứ? Được mấy cháu rồi?
Sư đáp:
- Đã tu hành thì làm gì có vợ mà hỏi mấy con.
- Thế sư ông già có chết không?
- Ai già lại chẳng chết!
- Thế sau này lấy đâu ra sư con?
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
Truyện cười trên vi phạm phương châm nào?
A. Phương châm về chất
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm cách thức

Câu 10: Câu nói "Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học" vi phạm phương châm nào?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm cách thức

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 3: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Câu 1: Muốn cho văn bản thuyết minh hấp dẫn, sinh động, người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật nào?
A. Kể chuyện, tự thuật
B. Đối thoại theo lối ẩn dụ
C. Hình thức diễn vè, thơ ca
D. Tất cả các đáp án trên

Câu 2: Đoạn văn sau sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với biện pháp nghệ thuật nào?
Nếu phở Hà Nội ngon ít nơi sánh kịp, là món quà phổ biến, hầu như phố nào cũng có hàng bán phở, thì bún thang không phải là món ăn bỗ bã, ăn cho qua, cho xong, ăn cho chặt bụng như các món quà khác. Bún thang kén người làm và kén cả người ăn.
A. So sánh B. Tăng tiến C. Nói quá D. Đối lập

Câu 3: Cho đoạn văn sau:
Tôi không biết có từ lúc nào, không rõ lắm, nhưng chắc chắn là từ rất xưa. Từ khi con người biết trồng bông dệt vải may áo, chắc là phải cần kim để khâu áo. Làm ra cây kim lúc đầu hẳn là rất khó khăn, cho nên giờ mới có câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Họ nhà Kim chúng tôi rất đông. Ngoài kim khâu vải may áo, còn có loại kim dùng để thêu thùa, có kim khâu dùng trong phẫu thuật, kim khâu giày, kim đóng sách sách… Công dụng của kim là đưa chỉ mềm luồn qua các vật dày, mỏng để kết chúng lại. Thiếu chúng tôi thì ngành sản xuất gặp nhiều khó khăn đấy! Nghe nói từ cuối thế kỉ XVIII, một người Anh đã sáng chế ra máy khâu, nhưng máy khâu vẫn cứ phải có kim thì mới khâu được!
Cùng họ Kim chúng tôi còn có cây kim châm cứu. Nó bé mà dài, làm bằng bạc, dùng để châm vào huyệt chữa bệnh. Những cây kim của ông Nguyễn Tài Thu đã nổi tiếng thế giới!
Đoạn văn vừa trích sử dụng phương thức biểu đạt nào?
A. Thuyết minh B. Nghị luận C. Tự sự D. Miêu tả

Câu 4: Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng bóng bẩy?
A. Khi thuyết minh sự các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tượng
B. Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng không dễ thấy của đối tượng
C. Khi muốn cho văn bản sinh động và hấp dẫn
D. Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện

Câu 5: Đoạn văn sau đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyết minh?
… tùy theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước quanh chúng hoặc độ xa gần và hướng ta tiến đến chúng hay rời xa chúng; còn tùy theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng, hoặc đột nhiên khiến cho mái đầu một nhân vật Đá trẻ trung ta chừng đã quen lắm bông bạc xóa lên, và rõ ràng trước mắt ta là một bậc tiên ông không còn có tuổi. Ánh sáng hắt lên từ mặt nước lung linh chảy khiến những con người bằng đá vây quanh ta trên mặt vịnh càng lung linh, xao động, như đang đi lại, đang tụ lại cùng nhau, hay đang tỏa ra.
(Theo Ngữ văn 9, tập một)
A. Nói quá B. Hoán dụ C. So sánh D. Nhân hóa

Câu 6: Phương pháp thuyết minh nào được sử dụng trong đoạn trích trên?
A. Phương pháp nêu ví dụ
B. Phương pháp so sánh
C. Phương pháp liệt kê
D. Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích

Câu 7: Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp nghệ thuật là gì?
A. Làm đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng
B. Làm lu mờ đối tượng được thuyết minh.
C. Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ.
D. Kết hợp với các phương pháp thuyết minh.

Câu 8: Đoạn văn sau sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với biện pháp nghệ thuật nào?
Hoa là biểu tượng cho cái đẹp. Mỗi loài hoa đều có ngôn ngữ riêng. Cúc tượng trưng cho nếp sống khiêm tốn, điềm đạm, cho người giàu tâm hồn. Mẫu đơn là vua hoa, hoa phú quý. Đào đầm ấm khi dương xuân. Lan được gọi là "vương giả hương", thanh nhã, không phàm tục .....
A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. Liệt kê D. Điệp ngữ

Câu 9: Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng, bóng bẩy?
A. Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn
B. Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện
C. Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tượng.
D. Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng, không dễ thấy của đối tượng

Câu 10: Đoạn văn thuyết minh sau đây có sử dụng kết hợp biện pháp nghệ thuật nào?
Lan không chỉ đẹp về hoa mà còn đẹp về lá. Lan cành giao có lá hình trụ giống cây cành giao. Lan chân rết có lá ngắn, nhọn, dẹt, xếp thành hai dãy đều đặn như chân rết. Có thứ gốc lá phồng lên thành củ gọi là lan quả quả táo. Lan gấm thì mặt lá mượt như nhung, lại điểm thêm những vân vàng óng như kim tuyến.
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. So sánh và liệt kê
D. Nhân hoá và liệt kê

Câu 11: Đoạn văn sau đây sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với biện pháp nghệ thuật nào?
Chùa Bút Tháp có kiến trúc hòa nhập với môi trường thiên nhiên bao quanh. Người xưa đã biết kết hợp cảnh của cả vùng để tạo nên sự hòa nhập đó. Với cảnh quan hiện có, chúng ta thấy bên trái chùa có dòng sông Đuống, trước cửa chùa là đồng ruộng mênh mông, xa xa ở phía trái và phía phải chùa có núi Tam Đảo, núi Phật Tích bao bọc.
A. So sánh
B. Nói quá
C. Không có biện pháp nghệ thuật nào
D. Điệp ngữ

Câu 12: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra vòm lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng. Hầu như ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối. Cây chuối rất ưa nước nên người ta thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối hay thung lũng, chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô tận. Chuối phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là “con đàn cháu lũ”.
Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn văn trên để thuyết minh về cây chuối?
A. Nhân hóa và so sánh
B. Liệt kê và nhân hóa
C. Nói quá và hoán dụ
D. Liệt kê và so sánh

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 4: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

Câu 1: Phương thức biểu đạt nào được sử dụng trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?
A. Tự sự B. Nghị luận C. Thuyết minh D. Miêu tả

Câu 2: Dựa vào đặc điểm nào để khẳng định văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình vào phương thức nghị luận?
A. Vì văn bản sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh kết hợp với tự sự.
B. Vì văn bản có luận điểm, luận cứ rõ ràng và sử dụng các phép lập luận.
C. Vì văn bản kể lại diễn biến của một câu chuyện theo trình tự thời gian.
D. Vì văn bản sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu cảm.

Câu 3: Để chứng minh cho sự tốn kém vô lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân, tác giả nêu số liệu so sánh "Giá của 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân kiểu tàu Ni-mít" tương đương với:
A. Chi phí phòng bệnh sốt rét cho hơn 1 tỉ người và cứu hơn 14 triệu trẻ em châu Phi.
B. Chi phí chế tạo 100 máy bay ném bom.
C. Chi phí dinh dưỡng cho 575 triệu người.
D. Chi phí chế tạo 27 tên lửa MX.

Câu 4: Nội dung chính của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình:
A. Nói về nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa tới sự sống của nhân loại
B. Sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang cướp đi sự phát triển của nhân loại
C. Biện pháp ngăn chặn, xóa bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân
D. Tất cả các đáp án trên

Câu 5: Hình ảnh thanh gươm Đa-mô-clét trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, có ý nghĩa gì?
A. Chỉ hành động đe dọa người khác bằng vũ khí nguy hiểm.
B. Chỉ một thanh gươm cực kì quý báu.
C. Chỉ mối nguy cơ đe dọa trực tiếp, cực kì nguy hiểm.
D. Chỉ một nguy cơ tiềm ẩn, có thể sẽ xuất hiện trong tương lai.

Câu 6: Chi tiết nào không đúng khi nói về chiến tranh hạt nhân phi lí và tốn kém
A. Dẫn ví dụ về y tế
B. Dẫn ví dụ về tiếp tế thực phẩm
C. Dẫn ví dụ về giáo dục
D. Dẫn ví dụ về văn hóa

Câu 7: Tại sao văn bản lại được đặt tên “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
A. Vì chủ đích của người viết
B. Không phải chỉ là mối đe dọa hạt nhân, mà muốn nhấn mạnh vào nhiệm vụ đấu tranh
C. Nhan đề thể hiện luận điểm cơ bản của bài văn, đồng thời như một khẩu hiệu, kêu gọi
D. Cả 3 phương án trên

Câu 8: Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình của Mác- két được coi là một văn bản nhật dụng vì?
A. Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả
B. Vì lời văn bản giàu màu sắc biểu cảm
C. Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn được đặt ra ở mọi thời
D. Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì, hấp dẫn

Câu 9: Nội dung nào không được đặt ra trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?
A. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất
B. Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại để ngăn chặn nguy cơ đó
C. Cần kích thích khoa học kĩ thuật phát triển nhưng không phải bằng con đường chạy đua vũ trang
D. Cần chạy đua vũ trang để chống lại chiến tranh hạt nhân

Câu 10: Cách lập luận nào của tác giả Mác-két khiến người đọc hiểu rõ nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân?
A. Xác định thời gian cụ thể
B. Đưa ra số liệu đầu đạn hạt nhân
C. Đưa những tính toán lí thuyết
D. Tất cả đều đúng

Câu 11: Các lĩnh vực như ý tế, thực phẩm, giáo dục… được tác giả đưa ra trong bài viết nhằm mục đích gì?
A. Làm nổi bật sự tốn kém, tính phi lí của cuộc chạy đua vũ trang
B. Làm cho mọi người thấy chi cho những lĩnh vực này tốn kém
C. Làm cho mọi người thấy đây là những vấn đề mà các nước nghèo không thể cải thiện được
D. Thể hiện sự hiểu biết về các vấn đề thời sự nóng hổi

Câu 12: Đặc sắc nhất về nghệ thuật lập luận của tác giả trong đoạn văn nói về các lĩnh vực y tế, thực phẩm, giáo dục… là gì?
A. Lập luận giải thích
B. Lập luận chứng minh
C. Kết hợp giải thích và chứng minh
D. Không có các thao tác trên

Câu 13: Vì sao tác giả không nêu luận điểm “chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh vì một thế giới hòa bình” lên trước luận điểm “nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất”?
A. Vì tác giả muốn mọi người phải nhận thức được rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất mới đề ra chiến lược hành động tích cực
B. Vì theo tác giả, cả hai luận điểm đều quan trọng, sắp xếp luận điểm thế nào cũng được
C. Vì tác giả coi luận điểm “chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, đấu tranh vì một thế giới hòa bình quan trọng hơn
D. Vì tác giả coi “nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất” là luận điểm quan trọng hơn

Câu 14: Ý nào không phải là lí do mà tác giả đề nghị mở một nhà băng lưu giữ trí nhớ”?
A. Để nhân loại biết rằng sự sống tồn tại trên tất cả đau khổ và hạnh phúc
B. Để nhân loại tương lai biết rõ những thủ phạm gây ra những nối lo sợ, khổ đau cho con người
C. Để nhân loại tương lai lo sợ trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân
D. Để nhân loại tương lai biết rằng những phát minh dã man nào xóa bỏ cuộc sống khỏi vũ trụ này.

Câu 15: Ngoài ra còn có các yếu tố nào, đặc sắc về mặt nghệ thuật nào giúp tăng thêm sức thuyết phục cho bài viết?
A. Sự hiểu biết sâu sắc của tác giả về vấn đề được đem ra bàn bạc
B. Giọng văn truyền cảm, thể hiện lòng nhiệt tình của người viết
C. Cách đặt vấn đề thông minh, sắc sảo
D. Tất cả đều đúng

Câu 16: Đọc đoạn văn sau:
"(1) Không những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa [...]. (2) Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất, đã phải trải qua 380 triệu năm con bướm mới bay được, rồi 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở, chỉ để làm đẹp mà thôi... (3) Trong thời đại hoàng kim này của khoa học, trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì nó đã phát minh ra một biện pháp, chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình vĩ đại và tốn kém đó của hàng bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó." (Đấu tranh cho một thế giới hòa bình)
Trong câu (1) của đoạn văn trên, chủ ngữ đã bị tác giả lược bỏ. Tìm cụm từ thích hợp nhất trong số các cụm từ dưới đây để khôi phục lại chủ ngữ cho câu.
A. Chạy đua vũ trang.
B. Nạn phân biệt chủng tộc.
C. Chiến tranh hạt nhân.
D. Chủ nghĩa đế quốc.

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 5: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

Câu 1: Trong giao tiếp, lời nói thiếu tế nhị và không tôn trọng người khác là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm quan hệ.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm về lượng.
D. Phương châm lịch sự

Câu 2: Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:
- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:
- Mất mấy con bò?
A Phủ trả lời tự nhiên:
- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.
A. Phương châm quan hệ
B. Phương châm cách thức
C. Phương châm về chất
D. Phương châm về lượng

Câu 3: Hai câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?
.1. Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi
Người khôn ai nỡ nặng lời làm chi


2. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

A. Phương châm quan hệ
B. Phương châm cách thức
C. Phương châm lịch sự
D. Phương châm về chất

Câu 4: Để không vi phạm các phương châm hội thoại, cần làm gì?
A. Nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp
B. Hiểu được nội dung mình định nói gì
C. Biết im lặng khi cần thiết
D. Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
Cho đoạn văn sau
"Thấy lão nằn nì, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:
- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
Lão cười nhạt bảo:
- Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy... Thế nào rồi cũng xong."
(Lão Hạc, Nam Cao)

Câu 5: Câu in đậm trong đoạn trích trên đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm quan hệ.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm về lượng.
D. Phương châm cách thức.

Câu 6: Câu thành ngữ nào dưới đây chỉ về cách nói của lão Hạc trong câu "Thế nào rồi cũng xong."
A. Điều nặng tiếng nhẹ
B. Nói úp úp mở mở
C. Đánh trống lảng
D. Nói hươu nói vượn

Câu 7: Câu "Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề" là định nghĩa cho phương châm hội thoại nào dưới đây?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm lịch sự.

Câu 8: Cách nói nào sau đây đảm bảo phương châm lịch sự trong hội thoại?
A. Nói tế nhị, tôn trọng người đối thoại.
B. Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ.
C. Nói đúng chủ đề, không nói lạc đề.
D. Nói những điều mình tin là đúng và có chứng cứ xác thực.

Câu 9: Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng
B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm cách thức
D. Phương châm về chất

Câu 10: Nói lan man, dây cà ra dây muống là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về chất
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm cách thức

Câu 11: “Nói giảm nói tránh” là phép tu từ liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về chất
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm lịch sự
D. Phương châm quan hệ

Câu 12: Câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?
Biết thì thưa thớt/ Không biết thì dựa cột mà nghe.
A. Phương châm quan hệ
B. Phương châm về chất
C. Phương châm cách thức
D. Phương châm về lượng

Câu 13: Nhận định nào không phải nguyên nhân của các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại?
A. Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
B. Người nói phải ưu tiên một phương châm hội thoại, hoặc một yêu cầu khác cao hơn
C. Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói đó theo một hàm ý nào đó
D. Người nói nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp

Câu 14: Câu tục ngữ trên phù hợp với phương châm hội thoại nào?
"Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau"

A. Phương châm cách thức.
B. Phương châm lịch sự.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm về lượng.

Câu 15: Các nhân vật trong truyện cười sau đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
MẮT TINH, TAI TINH
Có hai anh bạn gặp nhau, một anh nói:
- Mắt tớ không ai bằng! Kìa! Một con kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trước mặt, tớ trông rõ mồn một đến cả từ sợi râu cho đến bước chân của nó.
Anh kia nói:
- Thế cũng chưa tinh bằng tớ, tớ còn nghe thấy sợi râu nó ngoáy trong không khí kêu vù vù và chân nó bước kêu sột soạt.
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
A. Phương châm cách thức
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm về chất
D. Phương châm quan hệ

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 6: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Câu 1: Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng, bóng bẩy?
A. Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tượng
B. Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn
C. Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng, không dễ nhận thấy của đối tượng
D. Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện

Câu 2: Đoạn văn sau sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Từ lâu, dừa sáp nổi là đặc sản nổi tiếng của huyện Cầu Kè. Theo những người cao niên trong làng thì dừa sáp được trồng vào giữa thế kỉ XX do sư cả chùa Chợ đến Cam-pu-chia mua về. Nhìn bề ngoài thì cây dừa sáp cũng giống cây dừa ta. Sở di dừa được gắn với tên dừa sáp là vì cơm của nó vừa mềm, vừa xốp lại dẻo như bột đã được nhào sệt, đồng thời lại có màu đùng đục của sáp. Đặc biệt cơm dừa chiếm gần trọn cả gáo.
Thời gian trước, người ta thưởng thức dừa bằng cách nạo cơm dừa rồi bỏ vào li đã có sẵn đá rồi sau đó cho sữa bò vào. Ngày nay, người ta bỏ cơm dừa vào máy xay sinh tố có chứa sữa đá ở trong đó. Vị lạnh của đá được xay nhuyễn làm cho vị thơm ngon của dừa trộn sữa toát ra hết rồi lan tỏa khắp miệng để lại sư vị tuyệt vời trên đầu lưỡi. Có lẽ nhờ hương vị tuyệt hảo của mỗi trái dừa sáp có giá cao gấp 10 lần dừa thường.

A. Tự sự và nghị luận
B. Tự sự và miêu tả
C. Thuyết minh và miêu tả
D. Miêu tả và biểu cảm

Câu 3: Đoạn văn sau có phải là đoạn văn thuyết minh kết hợp với miêu tả không?
Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói Mèo đốt nương xuân… Mùa xuân dòng sông xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không anh màu xanh canh hến của Sông Gâm Sông Lô. Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội gì mỗi độ thu về…
(Nguyễn Tuân, “Người lái đò Sông Đà”)
A. Có B. Không

Câu 4:
Miêu tả trong văn thuyết minh có vai trò gì?
A. Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng.
B. Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm
C. Làm cho bài thuyết minh giàu tính logic và màu sắc triết lí.'
D. Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ hiểu.

Câu 5:
Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt nào?
Xuân Quỳnh tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh, sinh ngày 6 – 10 – 1942, quê ở thôn La Khê, xã Văn Khê, ngoại thị Hà Đông, tỉnh Hà Tây, lớn lên ở Hà Nội. Năm 1955, làm diễn viên múa trong đoàn văn công. Từ năm 1963, làm báo, biên tập viên nhà xuất bản, ủy viên Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam (khóa III). Xuân Quỳnh làm thơ từ lúc còn là diễn viên. Ngay từ những tác phẩm đầu tay, Xuân Quỳnh đã bộc lộ một hồn thơ phong phú, hồn nhiên, tươi mới và sôi nổi khát vọng.
(Theo sách “Văn học 12”, NXB Giáo dục, H, 2001)
A. Tự sự B. Miêu tả C. Thuyết minh D. Nghị luận

Câu 6: Đoạn văn thuyết minh dưới có sử dụng yếu tố miêu tả. Đúng hay sai?
Hà Nội có Hồ Gươm
Nước xanh như pha mực
Em thường nhớ đến câu thơ quen thuộc đó mỗi khi đến Hồ Gươm chơi. Hồ Gươm nằm ở trung tâm Thủ đô Hà Nội. Mặt hồ trong xanh như tấm thảm khổng lồ. Nổi lên giữa hồ, trên thảm cỏ xanh rờn là Tháp Rùa cổ kính, uy nghiêm. Xa xa, chiếc cầu Thê Húc màu son cong như con tôm dẫn khách du lịch vào thăm đền Ngọc Sơn. Mái đền cổ kính rêu phong nằm cạnh gốc đa già. Trong đền có một cụ rùa rất to được trưng bày trong một tủ kính lớn. Nhìn cụ rùa này em lại nhớ đến sự tích Hồ Gươm. Vua Lê Lợi trả lại kiếm cho thần Kim Quy trên hồ Tả Vọng tức hồ Hoàn Kiếm. Khi hè về, tiếng ve râm ran hòa lẫn với tiếng chim tạo nên bản hòa tấu kéo dài mãi không thôi. Ven đường, những hàng liễu nghiêng mình soi bóng xuống hồ như mái tóc dài của các cô thiếu nữ xõa xuống làm duyên. Vào những ngày lễ hội, mặt hồ lung linh rực rỡ bởi muôn ngàn ánh đèn màu, những bông hoa sữa tỏa mùi hương dìu dịu đậu nhẹ nhàng xuống vai áo người qua đường. Mai đây dù có đi đâu xa em cũng không quên Hồ Gươm - một thắng cảnh đẹp - đã gắn bó với em suốt thời thơ ấu.

A. Không B. Có

Câu 7: Đọc đoạn văn sau và cho biết biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn văn trên để thuyết minh?
Đi khắp Việt Nam nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra vòm lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng. Hầu như ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối. Cây chuối rất ưa nước nên người ta thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối hay thung lũng, chuối mọc thành từng rừng bạt ngàn vô tận. Chuối phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là “con đàn cháu lũ”.
Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn văn trên để thuyết minh về cây chuối?
A. Liệt kê và so sánh
B. Liệt kê và nhân hóa
C. Nhân hóa và so sánh
D. Nói quá và hoán dụ

Câu 8: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Nhà vườn xứ Huế dù giàu hay nghèo thường vẫn có cổng gạch, mái khá rộng, phía ngoài trồng vài cây có quả: ấy là chỗ dừng chân qua cơn mưa, là bóng mát dành cho người đi đường, là chút lộc hoa trái dành cho trẻ con trong xóm. Người Huế lập vườn trước hết là nơi cư ngụ của tâm hồn mình giữa thế gian, ước mong nó sẽ là di sản tinh thần để đời cho con cháu. Ngôi vườn An Hiên trong vùng Kim Long ở gần chùa Linh Mụ là một kiểu vườn Huế như vậy. Muốn vào vườn người ta bước qua một cái vòm cổng xây gạch và thấy nhô lên ở cuối sân chiếc mái ngói cổ với những nét uốn cong ẩn hiện giữa tán lá xanh biếc. Một lối đi khá dài, hai bên trồng mai trắng, lá đan vòm che trên đầu người như nối dài thêm cái vòm cổng vào đến sân. Vườn an Hiên có một cây ngọc lan già nửa thế kỉ đứng sát cổng, thu tàn đông lạnh nó chỉ rụng lác đác ít lá vàn, vẫn giữ một màu lục tươi nguyên khối, cây già mà hoa trẻ, hoa nở không có mùa. Cứ mỗi cơn mưa con nắng chợt đến lại bừng lên dễ đến hàng vạn đóa hoa trên cây, hương bay xa đến mấy dặm. Gần gũi với cây ngọc lan là cây hoàng lan, thường gọi là bông sứ vàng, loài hoa màu vàng đu đủ chín – một giống còn lại ở Huế rất hiếm.
(Bích Loan, “Nhà vườn bên dòng sông Hương”)
Trong đoạn văn trên, tác giả đã kết hợp các phương thức biểu đạt gì?
A. Thuyết minh và miêu tả
B. Nghị luận và thuyết minh
C. Tự sự và nghị luận
D. Miêu tả và tự sự

Câu 9: Trong các câu sau, câu nào là câu văn miêu tả?
A. Một lối đi khá dài, hai bên trồng mai trắng, lá đan vòm che trên đầu người như nối dài thêm cái vòm cổng vào đến sân.
B. Người Huế lập vườn trước hết là nơi cư ngụ của tâm hồn mình giữa thế gian, ước mong nó sẽ là di sản tinh thần để đời cho con cháu.
C. Ngôi vườn An Hiên trong vùng Kim Long ở gần chùa Linh Mụ là một kiểu vườn Huế như vậy.
D. Gần gũi với cây ngọc lan là cây hoàng lan, thường gọi là bông sứ vàng, loài hoa màu vàng đu đủ chín – một giống còn lại ở Huế rất hiếm.

Câu 10: Nhận định: "Đoạn văn dưới đây kết kết yếu tố miêu tả trong khi thuyết minh" là đúng hay sai?
Hồ Kim Ngưu dựa theo truyền thuyết hồ Trâu Vàng. Truyện kể về một người khổng lồ hết sức to lớn, sức khỏe phi thường, muôn người không địch nổi, ông xuất gia làm thiền sư, đó chính là thiền sư Minh Không. Thiền sư Minh Không sang Tàu chữa bệnh cho con vua Tống. Khi công việc hoàn thành, vua muốn trả ơn. Nhà sư chỉ xin một ít đồng đen cho vào tay nải. Vua Tàu đồng ý cho thiền sư tự ý vào kho lấy đồng. Thiền sư đã lấy tất cả đồng đen trong kho bỏ vào tay nải và thả nón tu lờ làm thuyền, bơi về nước Nam. Về đến Thăng Long, ông dùng số đồng đó đúc thành bốn thứ bảo khí nhà Phật: Tượng Phật cao 6 trượng, chóp đỉnh tháp Báo Thiên chín tầng, đỉnh đồng có đường kính 10 sải tay và một quả chuông đồng cực lớn. Chuông đúc song, đức vua sai ông đánh một hồi chuông dài để báo hiệu cho dân chúng biết tin vui nước nhà đang thái bình thịnh trị! Tiếng chuông ngân đến tận kinh đô bên Tàu. Nghe tiếng chuông con trâu bằng vàng to lớn nằm trước kho đồng bên Tàu tự dưng bừng tỉnh "Đồng đen là mẹ của vàng" ngỡ là tiếng mẹ gọi nó liền vươn mình phóng thẳng xuống phương Nam tìm đến quả chuông khổng lồ, quần mãi xung quanh. Trâu vàng quần quanh mãi mà vẫn không thấy, khiến cho cả một vùng đất lớn quanh quả chuông sụt xuống thành một vùng hố sâu. Quả chuông sau một hồi cũng đổ sụp xuống hố sâu. Trâu vàng cũng theo đó nhảy xuống và nằm bên cạnh, chẳng bao lâu sau vùng đất bị trâu vàng giẫm sụt, nước tràn đầy trải rộng thành một hồ nước mênh mông. Từ đó, quả chuông cứ nằm mãi dưới lòng hồ không ai vớt lên nổi và trâu vàng vẫn cứ nằm mãi bên cạnh quả chuông dưới đáy nước sâu mà không quay về phương Bắc nữa . Do vậy người ta bèn đặt tên cho hồ là hồ Kim Ngưu.Thiền sư Minh Không về sau được thợ đúc đồng vùng Ngũ Xá (nay ở Đông Nam hồ Trúc Bạch) thờ làm tổ sư nghề đúc đồng. Đình Ngũ Xá thờ tổ sư Minh Không hiện nằm trên phố Nguyễn Khắc Hiếu, chùa Ngũ Xá nằm trên phố Ngũ Xá đều thuộc phường Trúc Bạch. Trong đình có tượng tổ sư bằng gỗ cao 1m70, trong chùa có pho tượng đồng A Di Đà cao 3m95, chu vi 11m60, nặng 10 tấn. Đây là pho tượng đồng lớn nhất Việt Nam hiện nay.
A. Sai
B. Đúng
C. Không thể xác định

Câu 11: Đọc đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi.
(1) Trên các miền hoa trái nước ta, có bốn loại bưởi nổi tiếng, bởi Đoan Hùng ở Phú Thọ, bưởi đỏ Mê Linh ở Vĩnh Phúc, bưởi Long Thành ở Đồng Nai và bưởi Phúc Trạch ở Hà Tĩnh. (2) Người sành nhìn hình dáng quả bưởi đã có thể biết được bưởi vùng nào. (3) Nếu đúng là bưởi Phúc Trạch thì quả không tròn, đỉnh quả không dô ra, dáng hơi dẹt đầu cuống và đầu núm. (4) Vỏ anh ánh màu vàng mịn, không bị rỗ. (5) Nâng trên lòng bàn tay, vỏ thấm vào da một cảm giác mát mẻ và thoang thoảng hương thơm. (6) Chỉ dùng ngón tay trỏ ấn nhẹ vào vỏ, xung quanh nơi ấn màu vỏ sáng lên và li ti hiện ra một lớp tinh dầu mơ hồ thoảng mùi hương dìu dịu…
(theo Võ Văn Trực, tạp chí “Tia sáng”, Xuân 1998)
Trong các câu sau, câu nào không phải là câu văn miêu tả?
A. Câu (1) và (2)
B. Câu (3) và (4)
C. Câu (4) và (5)
D. Câu (6) và (3)

Câu 12: Đoạn văn thuyết minh dưới có sử dụng yếu tố miêu tả. Đúng hay sai?
Hồ Tây là góc lãng mạn nhất trong bức tranh Hà Nội đa màu; là thế giới của những làn gió trong trẻo, sự phóng khoáng và giàu chất thơ. Bởi là một thắng cảnh đẹp của Hà Nội nên Hồ Tây đã đi vào ca dao xưa cũng như được nhiều nhà thơ của các thời đại dùng làm đề tài ngâm vịnh.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa ngàn sương,
Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.
Cao Bá Quát, một nhà thơ nổi tiếng thời nhà Nguyễn, đã từng miêu tả hồ Tây: “Tây Hồ chân cá thị Tây Thi” nghĩa là hồ Tây đích thực là nàng Tây Thi. Đây là một cách ví von độc đáo nhưng thật đúng với hồ Tây, một thắng cảnh của thủ đô đẹp cả bốn mùa, lộng lẫy trong mùa xuân, rực rỡ trong mùa hè, thanh tú trong mùa thu, đằm thắm trong mùa đông.

A. Đúng B. Sai

Nguồn: Tổng hợp
 
  • Like
Reactions: D2KT

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 7: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

Câu 1: Các nhiệm vụ đưa ra trong bản tuyên bố được xác định trên những cơ sở nào?
A. Những thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em hiện nay
B. Tình trạng thực tế của trẻ em trên thế giới hiện nay
C. Cả A và B đều sai
D. Cả A và B đều đúng

Câu 2: Ý nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của các nước trên thế giới đối với trẻ em
A. Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng của trẻ em
B. Quan tâm chăm sóc và hỗ trợ trẻ em tàn tật
C. Tăng cường cho trẻ em tham gia lao động từ sớm
D. Đảm bảo cho trẻ em được học hết giáo dục cơ sở và không để em nào mù chữ.

Câu 3: Để thực hiện được nhiệm vụ, bản tuyên bố đề cách thức hoạt động như thế nào?
A. Các nước phát triển sẽ chi viện tài chính cho các nước chưa phát triển để xóa đói giảm nghèo
B. Tất cả các nước phải nỗ lực liên tục và có sự phối hợp với nhau trong hoạt động của từng nước cũng như trong hợp tác quốc tế
C. Tự bản thân mỗi quốc gia sẽ đề ra cách thức hoạt động của mình để bảo vệ và chăm sóc trẻ em
D. Các nước phát triển cần cắt giảm bớt chi phí cho lĩnh vực quân sự, xóa bỏ nạn phân biệt chủng tộc

Câu 4: Văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” được bố cục thành mấy phần?
A. Ba B. Năm C. Hai D. Bốn

Câu 5:
Theo em, phần in đậm trong đoạn văn sau nói về nội dung gì?
Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.
A. Nghĩa vụ của trẻ em
B. Quyền của trẻ em
C. Quyền của mọi công dân
D. Nghĩa vụ của người lớn đối với trẻ em

Câu 6: Việc nhắc lại nhiều lần từ “phải” và “được” trong đoạn văn có tác dụng gì?
Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.
A. Nhấn mạnh những việc mà trẻ em cần làm
B. Nhấn mạnh những việc người lớn cần làm cho trẻ em
C. Nhấn mạnh những quyền lợi mà trẻ em được hưởng
D. Nhấn mạnh những điều trẻ em cần tránh

Câu 7: Đại dịch nguy hiểm nào được nhắc đến trong văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”
A. Ma túy.
B. Cúm gia cầm.
C. Mại dâm.
D. AIDS.

Câu 8: Văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” đề cập đến vấn đề
A. Bảo vệ môi trường sống
B. Bảo vệ và chăm sóc trẻ em
C. Phát triển kinh tế xã hội
D. Bảo vệ và chăm sóc phụ nữ

Câu 9: Ở phần cơ hội, em nhận thấy có điều gì thuận lợi trong sự bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh hiện nay?
A. Sự liên kết về phương tiện, kiến thức giữa các quốc gia về công ước, quyền trẻ em
B. Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế mở ra khả năng giải quyết vấn đề phát triển kinh tế
C. Ngăn chặn dịch bệnh, giải trừ quân bị, tăng cường phúc lợi trẻ em
D. Cả 3 đáp án trên

Câu 10: Nên đánh giá như thế nào về các nhiệm vụ đặt ra trong bản tuyên bố này?
A. Không có tính khả thi
B. Cụ thể và toàn diện
C. Không phù hợp với thực tế
D. Chưa đầy đủ

Câu 11: Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” là
A. Tăng cường giáo dục
B. Đảm bảo quyền bình đẳng.
C. Tăng cường sức khỏe
D. Kế hoạch hóa gia đình.

Câu 12: Những vấn đề nêu ra trong văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” liên quan đến thời điểm lịch sử nào?
A. Đầu thế kỉ 19.
B. Đầu thế kỉ 20.
C. Cuối thế kỉ 19.
D. Cuối thế kỉ 20.

Câu 13: Nội dung phần “Sự thách thức” của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” là gì?
A. Nêu ra những giải pháp để giúp đỡ trẻ em ở những nước nghèo
B. Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới
C. Sự giúp đỡ của các nước trên thế giới.
D. Tất cả đều đúng

Câu 14: Nhận định nào nói đúng nhất những thuận lợi đối với nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em hiện nay được trình bày trong phần “Cơ hội”?
A. Khoa học, kĩ thuật ngày càng phát triển
B. Nền kinh tế thế giới đã có những tăng trưởng đáng kể
C. Sự hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới được củng cố, mở rộng
D. Sự chăm sóc chu đáo của gia đình, nhà trường

Câu 15: Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”?
A. Là một văn bản biểu cảm
B. Là một văn bản tự sự
C. Là một văn bản thuyết minh
D. Là một văn bản nhật dụng

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 8: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

Câu 1: Khi đã sử dụng lời rào đón, phát ngôn của người nói có bị coi là vi phạm phương châm hội thoại không?
A. Có B. Không

Câu 2:
Nguyên nhân nào không phải trong các trường hợp người nói không tuân thủ các phương châm hội thoại
A. Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
B. Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.
C. Người nói hiểu rõ được hoàn cảnh giao tiếp
D. Người nói muốn gây một sự chú ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.

Câu 3: Chúng ta phải làm gì khi lựa chọn tình huống giao tiếp?
A. Xem xét tính chất của tình huống giao tiếp.
B. Xem xét mối quan hệ giữa người nói và người nghe.
C. Chọn nội dung, lời nói thích hợp.
D. Cả A và B đều đúng.

Câu 4:
Điểm khác nhau giữa các phương châm hội thoại và quy tắc ngữ pháp là
A. Các phương châm hội thoại có tính bắt buộc
B. Các phương châm hội thoại có số lượng nhiều hơn
C. Các phương châm hội thoại không có tính bắt buộc

Câu 5:
Trong những câu hỏi sau, câu hỏi nào không liên quan đến đặc điểm của tình huống giao tiếp?
A. Nói khi nào?
B. Nói ở đâu?
C. Có nên nói quá không?
D. Nói với ai?

Câu 6: Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại bắt nguồn từ từ những nguyên nhân nào?
A. Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
B. Người nói muốn gây sự chú ý, hướng người nghe hiểu theo một hàm ý nào đó
C. Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp
D. Cả 3 nguyên nhân trên

Câu 7: Trong giao tiếp, phương châm hội thoại nào dễ bị vi phạm?
A Phương châm cách thức
B. Phương châm về chất
C. Phương châm lịch sự
D. Tất cả các phương châm

Câu 8:
Để không vi phạm các phương châm hội thoại, cần phải làm gì?
A. Hiểu rõ nội dung mình định nói
B. Phối hợp nhiều cách nói khác nhau.
C. Biết im lặng khi cần thiết
D. Nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp

Câu 9:
Đọc truyện cười sau
Học sinh thời @
Thấy cậu con trai đang học bài "Sự tích bánh chưng, bánh giầy" bố bèn hỏi
- Con trai, con có biết bánh chưng có từ bao giờ không?
- Tính theo mùa thì có từ giáp Tết, tính theo hàng thì có tại hàng quà lúc 5h ạ!
Nhận xét nhân vật đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Vi phạm phương châm cách thức
B. Vi phạm phương châm lịch sự
C. Vi phạm phương châm về lượng
D. Vi phạm phương châm quan hệ

Câu 10:
Với người nghe, lời rào đón là gì?
A. Là tín hiệu cho người nghe biết người nói chỉ vô tình vi phạm một phương châm hội thoại nào đó
B. Là tín hiệu giúp người nghe điều chỉnh sự hồi đáp của mình, hướng cuộc hội thoại theo hướng thích hợp
C. Là tín hiệu cho người nghe biết người nói đã cố ý vi phạm một phương châm hội thoại nào đó
D. Là lời nói mơ hồ, không rõ nghĩa, gây khó hiểu

Câu 11: Một người khi nói ra một câu thì ...
A. Chỉ cần tuân thủ các quy tắc ngữ pháp mà không cần tuân thủ các phương châm hội thoại
B. Luôn luôn phải tuân thủ các phương châm hội thoại trong bất cứ tình huống giao tiếp nào
C. Có thể tuân thủ phương châm hội thoại trong tình huống giao tiếp này nhưng lại không tuân thủ phương châm hội thoại trong một tình huống giao tiếp khác
D. Không cần tuân thủ theo các phương châm hội thoại

Câu 12: Lời rào đón là những từ ngữ được dùng khi nào?
A. Khi người nói cảm thấy mình có thể vi phạm phương châm cách thức và quan hệ
B. Khi người nói cảm thấy mình có thể vi phạm một số phương châm hội thoại
C. Khi người nói cảm thấy mình có thể vi phạm phương châm lịch sự
D. Khi người nói cảm thấy mình có thể vi phạm phương châm về chất và lượng

Câu 13: Để không vi phạm các phương châm hội thoại, người nói cần làm gì?
A. Nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp
B. Hiểu được nội dung mình định nói gì
C. Biết im lặng khi cần thiết
D. Phối hợp nhiều cách nói khác nhau

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 9: Xưng hô trong hội thoại

Câu 1: Xưng hô trong hội thoại được hiểu là
A. Xưng hô trong hội thoại là sử dụng các đại từ, danh từ làm từ ngữ xưng hô
B. Tiếng Việt có hệ thống từ ngữ xưng hô phong phú, tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm
C. Xưng hô là tự xưng mình và gọi người khác khi nói với nhau để biểu thị tính chất của mối quan hệ với nhau.
D. Là sử dụng ngôn ngữ biểu đạt trong một cuộc giao tiếp

Câu 2: Trong nói chuyện trực tiếp, xưng hô là hành động diễn ra thường xuyên, liên tục và nó là lời nói của ai?
A. Cả người nói và người nghe
B. Người nói
C. Người nghe
D. Cần nhiều người cùng tham gia tạo nên cuộc giao tiếp

Câu 3: Trong câu "Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng, nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa. Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ …"
Từ "chúng ta" trong câu trên chủ tịch Hồ Chí Minh dùng để chỉ những ai?
A. Những người lính
B. Những nhà lãnh đạo cách mạng
C. Toàn thể đồng bào cả nước
D. Toàn thể nhân dân thế giới

Câu 4: Đọc câu văn sau và trả lời câu hỏi.
Chúng tôi tham dự Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em để cùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thể nhân loại: Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn.
(Theo Ngữ văn 9, tập một)
Từ “chúng tôi” trong câu văn trên được ai dùng?
A. Tất cả công dân trên thế giới
B. Tất cả phụ nữ trên thế giới
C. Tất cả trẻ em trên thế giới
D. Các nhà lãnh đạo cấp cao trên thế giới

Câu 5:
Ý nào dưới đây không bao gồm những từ ngữ xưng hô trong hội thoại
A. Ông, bà, bố, mẹ, chú, bác, cô, dì, dượng, cậu, thím, mợ
B. Chúng tôi, chúng ta, chúng em, chúng nó
C. Anh, chị, bạn, cậu, con nuôi, chúng sinh
D. Thầy, con, em, cháu, tôi, ta, tín chủ, ngài, trẫm, khanh

Câu 6: Trong câu văn: “Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!” từ ngữ xưng hô thuộc từ loại gì?
A. Danh từ B. Phó từ C. Động từ D. Tính từ

Câu 7: Tìm các từ xưng hô trong cuộc hội thoại dưới đây
"- Bu mày đâu?
- Bẩm bà, bu con đi vắng.
- Đi vắng! Đi vắng mãi! Mày về bảo con mẹ mày nội ngày mai không trả tiền tao thì tao đào mả lên đấy. Cái giống chỉ biết ăn không"

(Nam Cao)
A. Tao, bu con
B. Bu mày, tao, con mẹ mày
C. Mày, con mẹ mày
D. Bu mày, bu con, con mẹ mày, tao, cái giống

Câu 8:
Người nói cần căn cứ vào điều gì để lựa chọn từ ngữ xưng hô cho phù hợp?
A. Căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp
B. Căn cứ vào đối tượng giao tiếp
C. Dựa vào mục đích giao tiếp
D. Tất cả đều đúng

Câu 9:
Tìm các từ xưng hô trong đoạn thơ sau
"Vẫn vững lòng bà dặn cháu đinh ninh
Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,
Mày có viết thư chớ kể này kể nọ
Cứ bảo ở nhà vẫn được bình yên!".

A. Bà và cháu
B. Bà, cháu, bố, mày
C. Bố và mày
D. Bố, mày

Câu 10:
Từ xưng hô có thể cho ta biết điều gì?
A. Vị thế, địa vị của những người tham gia giao tiếp
B. Thái độ, tình cảm của những người tham gia giao tiếp
C. Cả A và B đúng
D. Cả A và B sai

Câu 11: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất những việc chúng ta cần phải làm khi muốn lựa chọn đúng từ ngữ xưng hô trong hội thoại?
A. Xem xét tính chất của tình huống giao tiếp
B. Xem xét mối quan hệ giữa người nói và người nghe
C. Cả A và B đều sai
D. Cả A và B đều đúng

Câu 12:
Dòng nào có chứa từ ngữ không phải là từ ngữ xưng hô trong hội thoại?
A. Anh, chị, bạn, cậu, con người, chúng sinh.
B. Thầy, con, em, cháu, tôi, ta, tín chủ, ngài, trẫm, khanh.
C. Ông, bà, bố, mẹ, chú, bác, cô, dì, dượng, mợ.
D. Chúng tôi, chúng ta, chúng em, chúng nó

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 10: Chuyện người con gái Nam Xương

Câu 1: Nhân vật chính trong văn bản là
A. Trương Sinh và Phan Lang
B. Vũ Nương và mẹ chồng
C. Trương Sinh và Vũ Nương
D. Vũ Nương và Phan Lang

Câu 2: Nhận xét nào không phù hợp với Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ?
A. Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ vẫn được lưu truyền.
B. Viết bằng chữ Hán, khai thác truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử của Việt Nam.
C. Nhân vật chính thường là người phụ nữ đức hạnh bị xô vào cảnh ngộ éo le, oan khuất hoặc những người trí thức bất mãn với thời cuộc.
D. Tác phẩm là những ghi chép tản mạn về thiên nhiên

Câu 3:
Câu văn nào khái quát được vẻ đẹp toàn diện của nhân vật Vũ Nương?
A. Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.
B. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.
C. Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giàu.
D. Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.

Câu 4: Câu văn nào nói lên cách xử sự của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?
A. Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.
B. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.
C. Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.
D. Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

Câu 5:
Việc đan cài các yếu tố thực với các yếu tố kỳ ảo trong tác phẩm mang lại hiệu quả nghệ thuật gì?
A. Làm cho thế giới kỳ ảo lung linh gần với cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy cho câu chuyện.
B. Làm cho thế giới kỳ ảo lung linh gần với cuộc đời thực.
C. Làm tăng độ tin cậy, hấp dẫn cho câu chuyện.
D. Làm tăng thêm nỗi thương xót Vũ Nương trong lòng người đọc.

Câu 6: Đọc đoạn văn sau nói về lời dặn dò đầy tình nghĩa của Vũ Nương với chồng và trả lời câu hỏi.
Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.
Nhận định nào không phù hợp?
A. Nói lên nỗi nhớ mong khắc khoải của mình khi chồng đi chinh chiến.
B. Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.
C. Không mong vinh hiển mà chỉ cầu mong chồng được bình an trở về.
D. Tỏ ra mình là một người phụ nữ rất đảm đang, biết lo liệu việc nhà.

Câu 7:
Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?
A. Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
C. Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến đã chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ.
D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 8:
Lời than sau đây của Vũ Nương nói lên điều gì ở con người nàng?
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ. Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
A. Nàng là người phụ nữ ủy mị, yếu đuối.
B. Nàng là người mẹ hiền thục, người vợ đảm đang.
C. Nàng là người con gái đẹp nhưng phải chịu cuộc sống khổ cực.
D. Nàng là người tiết sạch giá trong nhưng phải chịu nỗi oan khuất.

Câu 9:
Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ có nguồn gốc từ :
A. Cốt truyện của Trung Quốc.
B. Từ truyện dã sử của Trung Quốc.
C. Từ truyện cổ tích Việt Nam.
D. Từ truyện đồng dao Việt Nam.

Câu 10: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu văn:
Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.
A. Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau.
B. Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương.
C. Nói lên sự trôi chảy của thời gian và nỗi nhớ của người vợ xa chồng.
D. Cho thấy Trương Sinh đã phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi.

Câu 11: Yếu tố kỳ ảo cuối tác phẩm không nhằm thể hiện điều gì?
A. Hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp cho nhân vật Vũ Nương: nàng luôn quan tâm đến gia đình và khao khát phục hồi danh dự.
B. Tạo nên một kết thúc có hậu, thể hiện ước mơ của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời.
C. Để cho bé Đản vẫn nhìn thấy mẹ.
D. Để Trương Sinh tiếc nuối và ân hận về sự mù quáng của mình.

Câu 12: Câu nào trong lời trăng trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?
A. Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con.
B. Chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào, không thể về đền ơn được.
C. Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về, mà không gắng ăn miếng cơm miếng cháo đặng cùng sum họp.
D. Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

Câu 13:
“Chuyện người con gái Nam Xương” được viết vào thế kỉ nào?
A. Thế kỉ XVI
B. Thế kỉ XV
C. Thế kỉ XVII
D. Thế kỉ XIV

Câu 14: Nhận xét nào nói đúng nhất tính cách của nhân vật Trương Sinh?
A. Một người con hiếu thảo, một người cha thương con.
B. Một người chồng thuỷ chung nhưng thô bạo.
C. Một người chồng hay ghen mù quáng, thô bạo.
D. Một người chồng đáng thương vì phải nuôi con một mình.

Câu 15: Dòng nào nói đúng đặc điểm của nhân vật Vũ Nương?
A. Người phụ nữ xinh đẹp, nết na, luôn khao khát sự bình yên; người phụ nữ khát khao hạnh phúc gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.
B. Người phụ nữ xinh đẹp, nết na; người phụ nữ khát khao hạnh phúc gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.
C. Người phụ nữ có tài ăn nói, nết na; người phụ nữ khát khao hạnh phúc gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.
D. Người phụ nữ có tài đánh đàn, nết na; người phụ nữ khát khao hạnh phúc gia đình; người phụ nữ chịu nỗi oan khuất nghiệt ngã.

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 11: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

Câu 1: Cách dẫn trực tiếp là gì?
A. Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép
B. Thuật lại lời hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh cho thích hợp, lời dẫn gián tiếp
C. Trích dẫn lời nhân vật theo ý của mình
D. Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào trong dấu gạch ngang.

Câu 2: Nhận xét nào sau đây không đúng về lời dẫn gián tiếp?
A. Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của hoặc nhân vật
B. Lời nói của nhân vật được điều chỉnh cho thích hợp
C. Lời nói của nhân vật được trích dẫn nguyên văn
D. Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.

Câu 3: Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật?
A. Hai B. Ba C. Bốn D. Một

Câu 4: Trong trường hợp trích dẫn quá dài và người dẫn muốn lược bỏ phần không cần yếu trong lời trích dẫn đối lập luận của mình thì:
A. Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu móc {}
B. Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu ngoặc vuông []
C. Phần bị lược bỏ có thể đặt trong dấu ngoặc vuông [] hoặc dấu ngoặc đơn ()

Câu 5:
Lời trao đổi của nhân vật trong các tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách nào?
A. Gián tiếp B. Trực tiếp

Câu 6:
Đoạn văn sau có những câu nào là trích dẫn trực tiếp và gián tiếp?
(1) Mỗi lần bạn bè hỏi thăm về xứ Huế, tôi thường trả lời vui bằng một câu thơ của thi sĩ Bùi Giáng:
"Dạ thưa xứ Huế bây giờ
Vẫn còn núi Ngự bên bờ sông Hương"
(2) Cứ tưởng là đùa chơi, hóa ra câu thơ còn nhắc đến một sự bất biến của xứ Huế, khi mà nói núi Ngự sông Hương từ bao giờ đã trở thành biểu tượng của xứ này. (3)
Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường cũng đã từng lo sợ một ngày nào đó "Huế không còn sông Hương thì liệu còn ai buồn nhắc tới Huế nữa không". (4) Còn nhà thơ Huy Tập thì xa xăm rằng: Nếu như chẳng có sông Hương-Câu thơ xứ Huế giữa đường đánh rơi. (5) Vâng, con sông, ngọn núi là chỗ tựa, đồng thời cũng là cội nguồn để tạo ra hương sắc của cả một vùng đất và cao hơn là bản sắc văn hóa của vùng đất ấy.
A. Các câu (1) (2) (3) (4)
B. Các câu (1) (3) (4)
C. Các câu (1) (2) (4)
D. Các câu (5) (4) (3)

Câu 7: Các từ LÀ, RẰNG nối giữa hai phần của câu là một trong những dấu hiệu hình thức cho biết phần tiếp theo đó sẽ là?
A. Có thể là lời dẫn trực tiếp hoặc lời dẫn gián tiếp
B. Chỉ có thể là lời dẫn gián tiếp
C. Chỉ có thể là lời dẫn trực tiếp

Câu 8: Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói, ý nghĩ của người, nhân vật, điều chỉnh cho phù hợp, lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép, đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai

Câu 9: Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách nào?
A. Gián tiếp B. Trực tiếp

Câu 10:
Nhận định nào nói đầy đủ nhất dấu hiệu để nhận ra lời nói của nhân vật được dẫn ra trong các tác phẩm văn xuôi?
A. Thường được viết tách ra như kiểu viết đoạn văn.
B. Có thêm dấu gạch ngang ở đầu lời nói.
C. Cả A và B đều sai.
D. Cả A và B đều đúng.

Câu 11:
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Lời dẫn trực tiếp thường được đặt sau dấu hai chấm và...
A. Nhắc lại ý chính
B. Nhắc lại nguyên văn
C. Nhắc lại một phần

Câu 12: Trong trường hợp trích dẫn gián tiếp ý kiến của người khác
A. Chúng ta có thể nêu hoặc cũng có thể không nêu thông tin về xuất xứ của ý kiến đó.
B. Chúng ta không cần thiết nêu thông tin về xuất xứ của ý kiến đó.
C. Chúng ta vẫn phải nêu thông tin về xuất xứ của ý kiến đó.
D. Chúng ta bỏ qua thông tin về xuất xứ của ý kiến đó

Câu 13: Trong các câu sau, câu nào có lời dẫn trực tiếp?
A. An nói với Nam: “Năm nay, tôi quyết tâm học tập, không mê chơi nữa”.
B. An nói với Nam là năm nay, An quyết tâm học tập, không mê chơi nữa.
C. An nói với Nam là năm nay, bạn ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa
D. An nói với Nam là năm nay, cậu ấy quyết tâm học tập, không mê chơi nữa

Câu 14: Dòng nào thực hiện đúng cách dẫn gián tiếp?
A. Cúc nói với Mai: “Bố của tôi rất nghiêm khắc”
B. Cúc nói với Mai là bố của tôi rất nghiêm khắc
C. Cúc nói với Mai là bố của bạn ấy rất nghiêm khắc
D. Cúc nói với Mai rằng: bố của tôi rất nghiêm khắc

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 12: Sự phát triển của từ vựng

Câu 1: Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ là
A. So sánh và nhân hóa
B. So sánh và hoán dụ
C. So sánh và ẩn dụ
D. Ẩn dụ và hoán dụ

Câu 2:
Cách nào là tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên?
A. Chuyển lớp nghĩa ban đầu của từ sang một lớp nghĩa đối lập
B. Dùng các tiếng có sẵn ghép lại với nhau
C. Đưa vào từ ngữ có sẵn nhiều lớp nghĩa hoàn toàn mới
D. Đưa vào một từ ngữ mới với vỏ ngữ âm mới hoàn toàn

Câu 3: Trong các dòng sau, dòng nào có từ “Ngân hàng” là nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ?
A. Ngân hàng máu; ngân hàng đề thi
B. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
C. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
D. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .

Câu 4: Trong một ngôn ngữ, từ vựng là bộ phận...
A. Ít biến đổi
B. Không ngừng phát triển
C. Bất biến
D. Tất cả đều sai

Câu 5: So với phương thức tạo ra từ ngữ mới hoàn toàn thì phương thức tạo thêm nghĩa mới cho từ ngữ đã có...
A. Chiếm ưu thế hơn
B. Có ưu thế bằng nhau
C. Ít chiếm ưu thế hơn
D. Tất cả đều đúng

Câu 6: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
Bắc Bình Vương lấy làm phải, bèn cho đắp đàn ở trên núi Bân, tế cáo trời đất cùng các thần sông, thần núi, chế ra áo cổn mũ miện, lên ngôi hoàng đế, đổi năm thứ 11 niên hiệu Thái Đức của vua Tây Sơn Nguyễn Nhạc làm năm đầu niên hiệu Quang Trung. Lễ xong, hạ lệnh xuất quân, hôm ấy nhằm vào ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân (1788).
Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán Việt?
A. Trời đất B. Hoàng đế C. Tế cáo D. Niên hiệu

Câu 7: Sự phát triển từ vựng của một ngôn ngữ thể hiện ở chỗ...
A. Xuất hiện các từ ngữ mới
B. Các từ phát sinh thêm nghĩa mới bên cạnh nghĩa đã có
C. A và B đúng

Câu 8:
Trong Tiếng Việt, chúng ta dùng từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?
A. Tiếng Pháp B. Tiếng La-tinh C. Tiếng Anh D. Tiếng Hán

Câu 9:
Trong tiếng Việt, có những cách nào để tạo từ ngữ mới?
A. Sử dụng ẩn dụ và hoán dụ để chuyển nghĩa của từ.
B. Ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau để tạo từ mới.
C. Vay mượn từ ngữ của các ngôn ngữ khác.
D. Tất cả đều đúng

Câu 10:
Nhận định nào nói đầy đủ nhất các hình thức phát triển từ vựng tiếng Việt?
A. Thay đổi hoàn toàn cấu tạo và ý nghĩa của các từ cổ
B. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
C. Tạo từ ngữ mới
D. Cả A và B đều đúng

Câu 11:
Có mấy phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ
A. Ba B. Bốn C. Hai D. Một

Câu 12: Từ “Thuyền” trong các câu thơ và ca dao sau, từ nào được dùng theo nghĩa gốc?
A. Thuyền về có nhớ bến chăng? /Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
B. Cha mẹ cho em sang chuyến đò nghiêng /Thuyền chòng chành đôi mạn, em ôm duyên trở về
C. Thuyền nan một chiếc ở đời /Tắm mưa trải gió trong vời Hàn Giang
D. Những ngày không gặp nhau/ Biển bạc đầu thương nhớ /Những ngày xa cách nhau /Lòng thuyền đau rạn vỡ

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 13: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Câu 1: Ai là tác giả của chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh?
A. Phạm Đình Hổ
B. Nguyễn Dữ
C. Lê Hữu Trác
D. Nguyễn Du

Câu 2: “Vũ trung tuỳ bút” viết bằng chữ gì?
A. Chữ Hán
B. Chữ Nôm
C. Chữ Quốc ngữ
D. Được dịch từ tiếng nước ngoài

Câu 3: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh thuộc thể loại nào?
A. Truyện truyền kì
B. Truyện truyền thuyết
C. Tùy bút
D. Truyện cổ tích

Câu 4: Thói ăn chơi của chúa Trịnh được miêu tả thông qua chi tiết nào?
A. Xây dựng đình đài, cung điện, thú vui ngao du vô độ
B. Cách bài trí phủ chúa không thiếu gì những thứ bên ngoài
C. Việc thu sản vật quý, thứ quý bày vẽ trang trí trong phủ gây nhiều tốn kém, phiền nhiễu
D. Tất cả các ý trên

Câu 5:
Thể loại tùy bút có đặc điểm gì nổi bật?
A. Người viết có thể tha hồ tưởng tượng và hư cấu.
B. Người viết tuân thủ chặt chẽ các quy tắc về hệ thống, kết cấu tác phẩm.
C. Người viết phải tuyệt đối trung thành với hiện thực đời sống.
D. Người viết ghi chép tùy hứng, tản mạn, không cần hệ thống, kết cấu.

Câu 6:
Lời văn ghi chép của tác giả như thế nào?
A. Kín đáo bộc lộ thái độ chủ quan của mình trước việc ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh
B. Bộc lộ trực tiếp thái độ phê phán, không bằng lòng với sự ăn chơi hưởng lạc của chúa Trịnh
C. Trung lập, không tỏ thái độ gì trước sự ăn chơi sa hoa của chúa Trịnh
D. Cả 3 đáp án trên

Câu 7: Bọn hầu cận trong phủ chúa làm càn, tác oai tác quái trong dân chúng thế nào?
A. Thủ đoạn vừa ăn cắp vừa la làng
B. Ngang nhiên, trắng trợn cướp bóc của dân chúng
C. Nửa đêm đem quân lính lấy phăng đồ đi rồi vu họa tội giấu vật cung phụng
D. Tất cả 3 đáp án trên

Câu 8:
Bà cung nhân của tác giả sai người chặt cây gì?
A. Cây xoài, cây mận
B. Cây lê, cây lựu
C. Cây liễu, cây lựu
D. 2 cây hoa huệ trắng

Câu 9: Cụm từ “triệu bất tường” trong câu "Mỗi khi đêm thanh cảnh vắng, tiếng chim kêu vượn hót râm ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tường." có nghĩa là gì?
A. Dấu hiệu không lành, điềm gở
B. Điềm lành, tin vui
C. Không biết nói gì
D. Sự biến đổi của tự nhiên

Câu 10: Hiện thực thời vua Lê chúa Trịnh được khắc họa qua bài như thế nào?
A. Thối nát, mục ruỗng, đầy những giả dối, bất công
B. Thời đại rực rỡ, huy hoàng, người dân sống êm ấm
C. Quan lại lo hưởng thụ, cướp bóc, dân chúng đói khổ, cơ cực
D. Cả 3 đáp án trên

Câu 11:
Thể loại tác giả sử dụng trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh có đặc điểm gì nổi bật?
A. Người viết ghi chép tùy hứng, tản mạn, không cần hệ thống, kết cấu
B. Người viết tuân thủ chặt chẽ các quy tắc về hệ thống, kết cấu tác phẩm
C. Người viết tha hồ tưởng tượng và hư cấu
D. Người viết tuyệt đối trung thành với hiện thực đời sống

Câu 12: Cụm từ “triệu bất thường” trong câu văn trên có ý nghĩa gì?
A. Dấu hiệu không lành, điềm gở
B. Không biết gì
C. Điềm lành, tin vui
D. Sự biến đổi của tự nhiên

Câu 13: Nhận định đúng nhất về nghệ thuật thể hiện thói ăn chơi xa xỉ, vô độ của chúa Trịnh?
A. đưa ra các sự việc cụ thể khách quan
B. Sử dụng các biện pháp liệt kê và miêu tả tỉ mỉ một số sự kiện tiêu biểu
C. Không xen tới lời bình của tác giả
D. Cả A, B, C đều đúng

Câu 14:
Biện pháp nghệ thuật nào không được sử dụng trong câu văn sau?
Mỗi khi đêm thanh cảnh vắng, tiếng chim kêu vượn hót râm ran khắp bốn bề, hoặc nửa đêm ồn ào như trận mưa sa gió táp, vỡ tổ tan đàn, kẻ thức giả biết đó là triệu bất tường.
A. Phép so sánh
B. Phép liệt kê
C. Phép đối
D. Phép lặp từ ngữ

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 14: Hoàng Lê nhất thống chí

Câu 1: Nguyễn Huệ lên ngôi và đốc xuất đại quân vào khoảng thời gian nào?
A. Ngày 25 tháng Chạp
B. Ngày 29 tháng Chạp
C. Ngày 30 tháng Chạp
D. Mồng 3 tháng Giêng

Câu 2: Tên tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” có nghĩa là gì?
A. Vua Lê nhất định thống nhất đất nước.
B. Ghi chép về sự thống nhất vương triều nhà Lê
C. Ý chí trước sau như một của vua Lê.
D. Ý chí thống nhất đất nước của vua Lê.

Câu 3: Văn bản do ai sáng tác
A. Ngô gia văn phái
B. Ngô Thì Nhậm
C. Nguyễn Thiếp
D. Ngô Văn Sở

Câu 4: Đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí thuộc hồi thứ bao nhiêu?
A. Hồi thứ 12
B. Hồi thứ 14
C. Hồi thứ 16
D. Hồi thứ 17

Câu 5: Dòng nào nói đúng ý nghĩa của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí?
A. Vua Lê cùng các bề tôi trung thành của mình đã thực hiện thành công công cuộc thống nhất đất nước.
B. Thể hiện rõ ý định thống nhất đất nước trong tương lai của vua Lê.
C. Ghi chép việc vua Lê thống nhất đất nước.
D. Thể hiện ý chí trước sau như một của vua tôi nhà Lê.

Câu 6: Nội dung chính của câu văn sau là gì?
Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị.
A. Thể hiện lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc
B. Khẳng định chủ quyền của dân tộc ta và hành động xâm lăng phi nghĩa, trái đạo trời của giặc.
C. Thể hiện niềm tự hào về non sông đất nước của Nguyễn Huệ.
D. Thể hiện niềm tin vào ông trời của Nguyễn Huệ.

Câu 7: Cuộc chiến của vua Quang Trung trước giặc nào của Trung Quốc?
A. Giặc Thanh
B. Giặc Minh
C. Giặc Ngô
D. Giặc Hán

Câu 8: Vua Quang Trung mở tiệc khao quân vào ngày 30 tháng chạp nhằm mục đích gì?
A. Cổ vũ động viên tinh thần quân sĩ
B. Để quân sĩ có thời gian nghỉ ngơi trước khi ra trận
C. Củng cố tinh thần quân sĩ, thể hiện niềm tin chiến thắng
D. Tất cả các đáp án trên

Câu 9:
Tướng giặc Tôn Sĩ Nghị hèn nhát, thảm hại như như thế nào?
A. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp… chuồn trước qua cầu phao.
B. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp… phảI nhờ thổ dân dẫn qua đường tắt chạy tháo thân.
C. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp… dẫm đạp lên quân chạy thoát thân.
D. Sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp… bị đứt cầu phao chết dưới sông.

Câu 10: Tên tướng giặc nào phải thắt cổ tự vẫn?
A. Sầm Nghi Đống
B. Tôn Sĩ Nghị
C. Thoát Hoan
D. Tô Định

Câu 11: Thái độ của vua tôi Lê Chiêu Thống khi giặc Thanh bị tiêu diệt?
A. Vua tôi Lê Chiêu Thống xin cầu hòa trước vua Quang Trung
B. Vua tôi Lê Chiêu Thống chịu trận trước quân Tây Sơn
C. Vua tôi Lê Chiêu Thống chạy trốn
D. Vua tôi Lê Chiêu Thống đầu hàng

Câu 12: Vì đâu mà vua tôi Lê Chiêu Thống lại lâm vào tình trạng của kẻ vong quốc?
A. Vì tham lam muốn mở rộng biên thuỳ.
B. Vì mưu lợi riêng của dòng họ đã đem vận mệnh của dân tộc đặt vào tay quân xâm lược.
C. Vì bỏ chạy theo quân Tôn Sĩ Nghị.
D. Vì vua Lê Chiêu Thống không còn tư cách của bậc quân vương.

Câu 13: Hoàng Lê nhất thống chí xây dựng hình ảnh vua Quang Trung như thế nào?
A. Hành động mạnh mẽ, quyết đoán
B. Trí tuệ sáng suốt, mẫn cán, điều binh khiển tướng tài tình
C. Tài thao lược, lãnh đạo tài tình, phi thường
D. Cả 3 đáp án trên

Câu 14:
Hình ảnh quân tướng nhà Thanh thua trận được miêu tả như thế nào?
A. Chân thực, sinh động
B. Quân tướng nhà Thanh thảm bại, hèn nhát
C. Quân tướng nhà Thanh bỏ chạy bán sống, bán chết
D. Cả 3 đáp án trên

Câu 15:
Trong những đoạn văn nói về cảnh bỏ chạy khốn cùng của vua Lê Chiêu Thống, tác giả vẫn gửi gắm cảm xúc trong đó, theo em, cảm xúc đó là gì?
A. Sự căm phẫn
B. Sự bênh vực
C. Lòng thương cảm
D. Sự tiếc nuối

Câu 16:
Ý nào sau đây nói đúng thái độ của tác giả - cựu thần của nhà Lê dành cho vua Quang Trung?
A. Tôn trọng sự thật lịch sử và có ý thức dân tộc sâu sắc, phản ánh trung thực lịch sử.
B. Tôn trọng sự thật lịch sử và có ý thức dân tộc sâu sắc, phản ánh trung thực lịch sử, viết về người anh hùng dân tộc bằng cảm hứng ngợi ca.
C. Tôn trọng sự thật lịch sử và có ý thức dân tộc sâu sắc, phản ánh trung thực lịch sử với nỗi luyến tiếc xót thương nhà Lê cao độ.
D. Tôn trọng sự thật lịch sử và có ý thức dân tộc sâu sắc, phản ánh trung thực lịch sử một cách khách quan, không hề bộc lộ cảm xúc.

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 15: Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)

Câu 1: Các từ như xà phòng, ô tô, ôxi, radio, cà phê, canô... là từ mượn có nguồn gốc từ đâu
A. Tiếng Hán B. Ấn Độ C. Châu Âu D. Châu Á

Câu 2: Ý nào sau đây không phải cách để phát triển từ vựng
A. Phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng
B. Mượn từ của tiếng nước ngoài
C. Tạo ra từ ngữ mới
D. Pha trộn từ giữa các quốc gia

Câu 3:
Câu thơ "Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng", từ "mặt trời" được sử dụng với nghĩa nào?
A. Nghĩa gốc, chỉ mặt trời của thiên nhiên
B. Nghĩa chuyển, chỉ đứa con là nguồn sống, niềm tin và hi vọng của người mẹ
C. Nghĩa gốc, chỉ đứa con là nguồn sống, niềm tin và hi vọng của người mẹ
D. Là từ mượn tiếng Hán

Câu 4: Câu thơ “Buồn trông nội cỏ rầu rầu/ Chân mây mặt đất một màu xanh xanh” từ nào được sử dụng với nghĩa chuyển?
A. Buồn trông
B. Chân mây
C. Nội cỏ
D. Rầu rầu

Câu 5: Từ “giai nhân” là từ mượn tiếng nước nào?
A. Hán B. Anh C. Đức D. Ấn Độ

Câu 6: Nhận định nào nói đầy đủ nhất các hình thức phát triển từ vựng tiếng Việt?
A. Tạo từ ngữ mới
B. Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài
C. Thay đổi hoàn toàn cấu tạo và ý nghĩa của các từ cổ
D. Cả A và B đều đúng

Câu 7:
Thế nào là cách tạo từ mới?
A. Chủ yếu là dùng các tiếng có sẵn ghép lại với nhau
B. Đưa vào từ ngữ có sẵn nhiều lớp nghĩa hoàn toàn mới
C. Chuyển lớp nghĩa ban đầu của từ này sang một lớp nghĩa mới
D. Kết hợp cả B và C

Câu 8:
Trong tiếng Việt, chúng ta sử dụng mượn ngôn ngữ của nước nào nhiều nhất?
A. Tiếng Hán
B. Tiếng Anh
C. Tiếng Đức
D. Tiếng Pháp

Câu 9: Trong câu thơ “Ngày xuân em hãy còn dài/ Xót tình máu mủ thay lời nước non” từ xuân được sử dụng với nghĩa nào?
A. Nghĩa gốc chỉ mùa xuân
B. Nghĩa chuyển chỉ tuổi trẻ
C. Nghĩa Hán Việt vì đây là từ mượn
D. Tất cả đều đúng

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 16: Truyện Kiều

Câu 1: Ý nào sau đây có trình tự đúng diễn biến của các sự kiện trong “Truyện Kiều” là:
A. Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu lạc – Đoàn tụ
B. Gia biến và lưu lạc - Gặp gỡ và đính ước - Đoàn tụ
C. Gia biến và lưu lạc - Đoàn tụ - Gặp gỡ và đính ước
D. Gặp gỡ và đính ước – Đoàn tụ - Gia biến và lưu lạc

Câu 2: Nguyễn Du có tên hiệu là gì?
A. Thanh Hiên
B. Tố Như
C. Thanh Tâm
D. Thanh Minh

Câu 3: Quê hương của Nguyễn Du ở đâu?
A. Thanh Miện, Hải Dương
B. Nghi Xuân, Hà Tĩnh
C. Can Lộc, Hà Tĩnh
D. Thọ Xuân, Thanh Hóa

Câu 4: Nguyễn Du sống ở thế kỷ bao nhiêu?
A. XVIII B. XIX C. XVII D. XVI

Câu 5: Tác phẩm truyện Kiều được mượn cốt truyện của truyện nào?
A. Truyện Lục Vân Tiên
B. Truyện Tống Trân- Cúc Hoa
C. Kim Vân Kiều truyện
D. Sở kính tân trang

Câu 6: Truyện Kiều là tên gọi do ai đặt?
A. Thanh Tâm tài nhân
B. Nguyễn Du
C. Người dân
D.Không rõ

Câu 7: Ý nào sau đây không đúng về nghệ thuật của “Truyện Kiều”?
A. Có nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn.
B. Trình bày diễn biến sự việc theo chương hồi.
C. Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện.
D. Nghệ thuật khắc họa tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc.

Câu 8: Truyện Kiều gồm mấy phần?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

Câu 9: Đoạn trường tân thanh có nghĩa là gì?
A. Đứt từng mảnh ruột
B. Tiếng kêu mới
C. Con đường dài màu xanh đứt đoạn
D. Tiếng kêu mới tới đứt từng mảnh ruột

Câu 10:
Dòng nào nói đúng về những tủi nhục mà Thuý Kiều đã trải qua?
A. Thanh lâu ba lượt, thanh y hai lần.
B. Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần.
C. Thanh lâu hai lượt, thanh y ba lần.
D. Thanh lâu bốn lượt, thanh y hai lần.

Câu 11: Thể loại của Truyện Kiều là
A. Truyện Nôm
B. Kí
C. Tiểu thuyết chương hồi
D. Truyền kì

Câu 12: Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu?
A. Từ trong dân gian.
B. Từ một tác phẩm tự sự của Trung Quốc.
C. Thương những con người tài hoa bị chà đạp nên tác giả đã sáng tạo ra.
D. Từ cuộc đời một người con gái có tên là Tiểu Thanh.

Câu 13: Giá trị hiện thực của Truyện Kiều là
A. Tác phẩm phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị.
B. Tác phẩm cũng thể hiện rõ số phận của những con người bị áp bức, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ.
C. Tố cáo lễ giáo phong kiến khắc nghiệt đã đẩy người phụ nữ vào cảnh oan trái, tàn khốc.
D. Cả A và B.

Câu 14:
Giá trị về mặt nội dung của Truyện Kiều là gì?
A. Giá trị nhân đạo, hiện thực
B. Bức tranh về xã hội bất công, tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người
C. Đề cao tài năng, nhân phẩm của con người
D. Cả 3 đáp án trên

Câu 15:
Đặc sắc nhất về mặt nghệ thuật của Truyện Kiều là gì?
A. Được dịch ra nhiều thứ tiếng, được giới thiệu ở nhiều nơi trên thế giới
B. Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt đến đỉnh cao rực rỡ
C. Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc
D. Cách khắc họa tính cách con người độc đáo

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 17: Chị em Thúy Kiều

Câu 1: Đoạn trích Chị em Thúy Kiều nằm trong phần nào?
A. Gia biến và lưu lạc
B. Gặp gỡ và đính ước
C. Đoàn tụ
D. Phần đề từ

Câu 2: Vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân trước Thuý Kiều?
A. Vì Thuý Vân là nhân vật phụ.
B. Vì Thuý Vân không đẹp bằng Thuý Kiều.
C. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt thế của Kiều.
D. Vì tác giả thích vẻ đẹp tròn đầy nhân hậu êm đềm của Thuý Vân.

Câu 3: Từ “tố nga” để nói về ai?
A. Chỉ Thúy Kiều
B. Chỉ Hoạn Thư
C. Chỉ Thúy Vân
D. Đáp án A và C

Câu 4:
Hai chữ “trang trọng” ở câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân có ý nghĩa gì?
A. Nói lên sự giàu sang trọng của Thuý Vân.
B. Thể hiện vẻ đẹp cao sang, quý phái của Thuý Vân.
C. Thể hiện vẻ đẹp hài hòa, êm đềm của Thuý Vân.
D. Thể hiện vẻ đẹp tao nhã, dịu dàng của Thuý Vân.

Câu 5: Vẻ đẹp nhan sắc của Thuý Kiều được nhà thơ gợi tả qua những chi tiết nào?
A. Khuôn mặt, làn da.
B. Giọng nói, ánh mắt.
C. Vẻ đẹp trong sáng, linh hoạt, của đôi mắt.
D. Dáng vẻ thanh cao, cốt cách trong sáng.

Câu 6: Câu thơ “Mai cốt cách tuyết tinh thần” nói lên nội dung gì?
A. Nói lên cốt cách và tinh thần trong sáng của nhà thơ.
B. Miêu tả vẻ đẹp của cây hoa mai và tuyết trắng.
C. Giới thiệu vẻ đẹp chung của những người phụ nữ trong xã hội cũ.
D. Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.

Câu 7:
Ở câu “Một hai nghiêng nước nghiêng thành”, tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?
A.Nghệ thuật phóng đại.
B. hình ảnh tượng trưng.
C. Sử dụng điển tích, điển cố.
D. Nghệ thuật hoán dụ.

Câu 8: Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều?
A. Bút pháp phóng đại
B. Bút pháp ước lệ tượng trưng
C. Bút pháp tả cảnh ngụ tình
D. Bút pháp trần thuật

Câu 9: Vẻ đẹp của Thúy Vân khiến tự nhiên, tạo hóa phải thua, nhường dự báo trước cuộc đời của Thúy Vân sẽ thế nào?
A. Sóng gió, gập ghềnh, trắc trở
B. Cuộc đời êm ả, bình lặng, suôn sẻ sau này
C. Cuộc đời gặp nhiều tai họa, sóng gió
D. Cả 3 đáp án trên

Câu 10: Thúy Kiều được miêu tả như thế nào?
A. Là một trang tuyệt thế giai nhân, sắc sảo, mặn mà về trí tuệ và tâm hồn
B. Là người có vẻ đẹp đoan trang, hiền dịu
C. Là người có đôi mắt đẹp (làn thu thủy) gợi vẻ đẹp trong sáng, lanh lợi, sắc sảo hơn người.
D. Cả A và C

Câu 11:
Qua những câu thơ miêu tả Thúy Kiều trong đoạn trích, Nguyễn Du dự báo cuộc đời nàng diễn ra theo chiều hướng nào?
A. Hạnh phúc, vinh hiển
B. Bình lặng, suôn sẻ
C. Trắc trở, khổ đau
D. Giàu sang, phú quý

Câu 12: Trong bức chân dung tả Thúy Kiều tác giả đặc tả tài năng của Thúy Kiều như thế nào?
A. Tài năng của Thúy Kiều xếp thứ hai, sau nhan sắc
B. Tài cầm, kì, thi, họa theo chuẩn mực vẻ đẹp thời phong kiến
C. Tài năng của Thúy Kiều nổi trội hơn hẳn là ở tài chơi đàn
D. Tất cả đều đúng

Câu 13: Khi miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân, tác giả không sử dụng phép tu từ nào?
A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Liệt kê

Câu 14: Qua cung đàn Kiều sáng tác, em hiểu gì về nhân vật này?
A. Là người tươi vui, lạc quan
B. Là người có trái tim đa sầu, đa cảm
C. Là người gắn bó với gia đình
D. Là người có tình yêu thủy chung

Câu 15: Những câu thơ sau cho thấy Thúy Kiều là con người như thế nào?
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.

A. Có tài cầm, kì, thi, họa.
B. Có sự thông minh, sắc sảo.
C. Có vẻ đẹp hình dáng bên ngoài.
D. Ý A và B đúng

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 18: Cảnh ngày xuân

Câu 1: Đoạn trích "Cảnh ngày xuân" đã tả lễ hội mùa xuân diễn ra ở thời điểm nào?
A. Giữa mùa xuân
B. Đầu mùa xuân
C. Cuối mùa xuân
D. Bắt đầu bước sang mùa hè

Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích Cảnh ngày xuân là gì?
A.Tả lại vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều.
B. Tả lại cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân.
C. Tả lại cảnh mọi người đi lễ hội trong tiết Thanh minh.
D. Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân rực rỡ.

Câu 3: Cụm từ “nô nức yến anh” trong câu thơ “Gần xa nô nức yến anh” biểu thị phép tu từ gì?
A. Nhân hóa B. Hoán dụ C. Ẩn dụ D. Liệt kê

Câu 4: Phép tu từ ẩn dụ được dùng trong câu thơ Gần xa nô nức yến anh có tác dụng gì?
A. Miêu tả hình dáng bên ngoài của những người đi tảo mộ.
B. Nhấn mạnh tâm trạng vui mừng của người đi hội.
C. Gợi tả sự nhộn nhịp, đông vui của ngày hội.
D. Miêu tả từng đoàn người đi chơi như chim én, chim oanh ríu rít.

câu 5: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của hai câu thơ sau: Ngày xuân con én đưa thoi/ Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
A. Khung cảnh sáng mùa xuân tuyệt đẹp
B. Vừa nói về thời gian xuân trôi mau, vừa gợi tả được không gian xuân trong sáng.
C. Ngày xuân thấm thoắt trôi mau, mới đó đã bước sang tháng ba.
D. Gợi tả những cánh én rộn ràng bay liệng như thoi đưa giữa bầu trời bầu trời trong sáng.

Câu 6: Nguyễn Du đã sử dụng những yếu tố nghệ thuật nào để miêu tả lễ hội mùa xuân?
A. Danh từ, động từ, tính từ xuất hiện liên tiếp để tả, để gợi lên không khí rộn ràng, nhộn nhịp, tấp nập của lễ hội.
B. Cách nói ẩn dụ “nô nức yến anh” gợi lên hình ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân như chim én, chim oanh bay ríu rít.
C. Dùng nhiều tính từ, nhịp thơ dồn dập để thể hiện tâm trạng náo nức của người đi hội.
D. A và B đúng

Câu 7:
Cảnh thiên nhiên được miêu tả trong 6 câu thơ cuối là cảnh như thế nào?
A. Ảm đạm, hiu hắt
B. Thanh nhẹ, dịu dàng nhưng buồn
C. Đẹp và tươi sáng
D. Khô cằn, héo úa

Câu 8: Chữ “điểm” trong câu "Cành lê trắng điểm một vài bông hoa" đã đạt được hiệu quả nghệ thuật nào trong việc tả cảnh mùa xuân?
A. Khung cảnh sáng mùa xuân tuyệt đẹp thêm sinh động.
B. Vừa nói về thời gian xuân trôi mau, vừa gợi tả được không gian xuân trong sáng.
C. Làm cho cảnh vật sinh động có hồn chứ không tĩnh tại.
D. Gợi tả những cánh én rộn ràng bay liệng như thoi đưa giữa bầu trời bầu trời trong sáng.

Câu 9: Nhận định nào nói đầy đủ nhất đặc sắc nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du ở 4 câu thơ cuối?
A. Sử dụng nhiều từ láy.
B. Tạo dựng không gian và thời gian (có sự biến đổi so với bốn câu đầu.
C. Cảnh được miêu tả qua tâm trạng của con người.
D. Tất cả đều đúng

Câu 10:
Khung cảnh mùa xuân được miêu tả với đặc điểm thế nào trong 4 câu thơ đầu?
A. Là bức tranh xuân với thảm cỏ non trải rộng tới tận chân trời.
B. Màu sắc cảnh xuân có sự hài hòa đến tuyệt diệu.
C. Thể hiện vẻ đẹp riêng của mùa xuân: mới mẻ tinh khôi, giàu sức sống, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng thanh khiết.
D. Chữ “điểm” tả màu sắc cảnh xuân có sự hài hòa đến tuyệt diệu, làm cho cảnh vật sinh động có hồn chứ không tĩnh tại.

Câu 11: Nguyễn Du đã gợi tả được những vẻ đẹp gì trong chiều xuân?
A. Tả vẻ đẹp đầy sức sống của mùa xuân
B. Mọi chuyển động của cảnh vật, con người đều nhẹ nhàng tuy nhiên không khí nhộn nhịp, rộn ràng của lễ hội không còn nữa.
C. Gợi cảnh nhộn nhịp, rộn ràng của lễ hội
D. Tất cả các ý trên.

Nguồn: Tổng hợp
 

Khánh Đăng

Học, học nữa, học mãi!
27/2/20
559
16
18
29
Học, học nữa, học mãi!
Đề 19: Thuật ngữ

Câu 1: Dòng nào sau đây không phải là thuật ngữ khoa học?
A. Muối là hợp chất mà phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít
B. Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
C. Văn học Nga chỉ ngành văn học được viết bằng tiếng Nga hoặc do những người mang quốc tịch Nga viết.
D. Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, có trong sông, hồ, biển,…

Câu 2:
Thuật ngữ là gì?
A. Là những từ biểu thị những khái niệm khoa học
B. Là những từ biểu thị những khái niệm khoa học, công nghệ, được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ
C. Là những từ biểu thị khái niệm có trong cuộc sống, được sử dụng trong các văn bản khoa học công nghệ
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

Câu 3: Từ “số thập phân” là thuật ngữ khoa học của ngành nào?
A. Toán học B. Văn học C. Lịch sử D. Vật lý

Câu 4: Một thuật ngữ có thể biểu thị cho nhiều khái niệm của nhiều ngành. Đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai

Câu 5:
Từ “đa dạng sinh học” là thuật ngữ dùng trong ngành khoa học nào?
A. Hóa học B. Sinh học C. Kinh tế học D. Mĩ thuật

Câu 6: Dòng nào sau đây không phải là thuật ngữ khoa học?
A. Muối là tinh thể trắng, không mùi, vị mặn, thường được tách từ nước biển, dùng để ăn (không phải thuật ngữ)
B. Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.
C. Muối là hợp chất mà phân tử có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít.
D. Thạch nhũ là sản phẩm hoàn thành trong các hang động do sự nhỏ giọt của dung dịch đá vôi hòa tan trong nước có chứa a-xít các bô-nic

Câu 7: Thuật ngữ thường có tính biểu cảm, đúng hay sai?
A. Đúng B. Sai

Nguồn: Tổng hợp
 

Đăng nhập

Hoặc Đăng nhập sử dụng

Ôn thi THPT QG

Shoutbox
Đăng nhập để sử dụng ChatBox
  1. Dream 18 Dream 18:
    Shoutbox has been pruned!

Tin tức bạn bè

D2KT wrote on Nguyễn Thành Sáng's profile.
Chúc Chú sinh nhật sức khoẻ ạ!
Trung tâm tiếng Trung đông học viên nhất Hà Nội - Tiengtrung.vn
Học tiếng Trung tại trung tâm tiếng Trung đông học viên nhất tại Hà Nội. Học tiếng Trung trực tiếp với vua tiếng Trung youtube Dương Châu. I’m teaching Chinese. Pls visit to study https://tiengtrung.vn/
Được nghỉ hè rồi ^^

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Diễn đàn Kiến thức

  • Diễn đàn Kiến thức (D2KT) dành cho học sinh - Teens kết bạn, học tập và chia sẻ sở thích. DiendanKienThuc.com đang thử nghiệm và xin giấy phép hoạt động mxh.