Trắc nghiệm Nước Mĩ- Lịch sử 12

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
31/10/12
5,188
335
83
28
Học học Nữa học mãi
Top 30 câu hỏi trắc nghiệm - Nước Mĩ- Lịch sử 12
Câu 1. Từ thời điểm nào nền kinh tế Mĩ không còn chiếm ưu thế tuyệt đối trong nền kinh tế thế giới?

A. Những năm 50 của thế kỉ XX.
B. Những năm 60 của thế kỉ XX.
C. Những năm 70 của thế kỉ XX.
D. Những năm 80 của thế kỉ XX.

Câu 2. Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai?

A. Anh.
B. Pháp.
C. Mĩ.
D. Nhật.

Câu 3. Nước nào đưa con người lên Mặt trăng đầu tiên (1969)?

A. Liên Xô.
B. Mĩ.
C. Nhật.
D. Anh.

Câu 4. Nét nổi bật trong sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. phát triển ngang bằng với các nước châu Âu.
B. thiệt hại nặng nề do sự tàn phá của chiến tranh.
C. phát triển mạnh mẽ, trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
D. suy giảm nghiêm trọng vì đầu tư quá lớn cho quốc phòng.

Câu 5. Mĩ muốn thiết lập một trật tự thế giới như thế nào sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?

A. Trật tự thế giới hai cực.
B. Trật tự thế giới đơn cực.
C. Trật tự thế giới đa cực.
D. Trật tự thế giới vô cực.

Câu 6. Giai đoạn nào nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh nhất?

A. 1945-1973.
B. 1950-1973.
C. 1973-1991.
D. 1991-2000.

Câu 7. Yếu tố cơ bản dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI là

A. xu thế toàn cầu hóa.
B. chủ nghĩa khủng bố.
C. hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ.
D. các nước Á, Phi, Mĩ Latinh đã giành độc lập.

Câu 8. Nội dung nào sau đây không là mục tiêu trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ?

A. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”.
B. Khống chế, chi phối các nước tư bản Đồng minh.
C. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh.
D. Phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.

Câu 9. Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào năm nào, dưới thời Tổng thống nào?

A. 1973, Ních-xơn.
B. 1975, Pho.
C. 1989, Busơ (cha).
D. 1995, B.Clin-tơn.

Câu 10. Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

Năm 1949, sản lượng (1) Mĩ bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại. Mĩ nắm hơn 50% số (2) đi lại trên mặt biển, 3/4 (3) của thế giới.

A. Công nghiệp – tàu chiến – dự trữ đôla.
B. Nông nghiệp – tàu chiến – dự trữ vàng.
C. Công nghiệp – tàu chiến – dự trữ vàng.
D. Nông nghiệp – tàu chiến – dự trữ đôla.

Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy yếu của nền kinh tế Mĩ?

A. Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.
B. Sự vươn lên cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản.
C. Kinh tế Mĩ không ổn định do nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.
D. Do các phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân Mĩ.

Câu 12. Mục tiêu chủ yếu trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ là gì?

A. Tham vọng làm bá chủ thế giới.
B. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
C. Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

Câu 13. Mĩ thực hiện chiến lược nào trong chính sách đối ngoại sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Chiến lược toàn cầu.
B. Chiến lược toàn cầu hóa.
C. Chiến lược “Cam kết và mở rộng”.
D. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

Câu 14. Nguyên nhân nào không dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

A. Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
B. Tận dụng nguồn nguyên liệu giá rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba.
C. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào.
D. Mĩ áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.

Câu 15. Lợi thế cơ bản mà cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đã đem lại cho nước Mĩ là gì?

A. Đất nước Mĩ không bị chiến tranh tàn phá.
B. Mĩ thu được nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
C. Các nước tư bản châu Âu trở thành con nợ của Mĩ.
D. Liên Xô – đối thủ của Mĩ bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

Câu 16. Nền kinh tế Mĩ bị suy thoái nghiêm trọng trong thập kỉ 70 của thế kỉ XX, là vì

A. Mĩ đã tham gia nhiều cuộc chiến tranh trên thế giới.
B. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.
C. các nước đồng minh không có khả năng trả nợ cho Mĩ.
D. các nước Mĩ Latinh giành độc lập, Mĩ mất thị trường tiêu thụ.

Câu 17. Mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mĩ đối với các nước xã hội chủ nghĩa là gì?

A. Phủ nhận sự tiến bộ của chế độ xã hội chủ nghĩa.
B. Tiêu diệt những người cộng sản và các đảng cộng sản.
C. Bao vây, cấm vận, khống chế các nước xã hội chủ nghĩa.
D. Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

Câu 18. Khó khăn cơ bản của kinh tế Mĩ trong thập niên 80 của thế kỉ XX là do

A. phong trào công nhân phát triển mạnh.
B. các ngành công nghiệp then chốt suy thoái.
C. sự cạnh tranh ráo riết của Tây Âu, Nhật Bản.
D. thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.

Câu 19. Chiêu bài gì được Mĩ sử dụng để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác từ thập niên 90 của thế kỉ XX?

A. Bảo trợ về quân sự.
B. Lợi dụng vấn đề dân quyền.
C. Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”.
D. Hợp tác kinh tế, cho vay không hoàn lại.


xem đáp án tại đây
 

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
31/10/12
5,188
335
83
28
Học học Nữa học mãi

Câu 20. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước.
B. Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.
C. lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào.
D. Mĩ áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.

Câu 21. Thành công lớn nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?

A. Khống chế, chi phối được các nước tư bản đồng minh Tây Âu, Nhật Bản.
B. Góp phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
C. Góp phần làm chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai nhà nước riêng biệt.
D. Đàn áp được phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân trên thế giới.

Câu 22. Biện pháp cơ bản Mĩ đã thực hiện để có được những thành tựu to lớn trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là

A. đầu tư lớn cho giáo dục và nghiên cứu khoa học.
B. hợp tác nghiên cứu với nhiều quốc gia trên thế giới.
C. có chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho các nhà khoa học.
D. thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc và miễn phí cho học sinh.

Câu 23. Cơ sở để Mĩ thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.
B. sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.
C. sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.
D. sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế.

Câu 24. Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí người Mĩ trong nửa sau thế kỉ XX là

A. sự thất bại của quân đội Mĩ trên chiến trường I rắc.
B. sự thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. những cuộc đấu tranh của người da đen và người da đỏ.
D. vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Trung tâm thương mại Mĩ.

Câu 25. Lí do cơ bản giúp Mĩ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mĩ.
B. chính sách Mĩ quan tâm phát triển khoa học - kĩ thuật.
C. Mĩ là nước khởi đầu cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai.
D. Mĩ mua được các bằng phát minh, sáng chế từ nhiều nước khác.

Câu 26. Mục đích chính của Tổng thống Mĩ Ních-xơn khi bắt tay với Trung Quốc và Liên Xô (1972) là gì?

A. Bàn về việc kết thúc cuộc chiến tranh lạnh.
B. Hợp tác phát triển về kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật.
C. Chuyển giao những thành tựu cách mạng khoa học công nghệ.
D. Thực hiện sách lược hòa hoãn để chống lại phong trào cách mạng thế giới.

Câu 27. Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1973 đến năm 1991 là

A. bao vây, cấm vận Việt Nam và Cuba.
B. tiếp tục tiến hành chiến tranh lạnh chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
C. tiếp tục tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi trên thế giới.
D. điều chỉnh chính sách đối ngoại và tuyên bố Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

Câu 28. Tổng thống thứ 45 của nước Mĩ là ai?

A. Ru-dơ-ven.
B. Clin-tơn.
C. Ô-ba-ma.
D. Donald Trump.

Câu 29. Điểm chung cơ bản trong chính sách đối ngoại của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. cùng có tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.
B. cùng tham gia tổ chức NATO – một liên minh về quân sự.
C. cùng tham gia kế hoạch Mác-san, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế.
D. liên kết chặt chẽ với nhau để chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 30. Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A. nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
B. tăng cường đẩy mạnh hợp tác với các nước khác.
C. ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật.
D. khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.
 

Đăng nhập

Hoặc Đăng nhập sử dụng

Ôn thi THPT QG

Shoutbox
Đăng nhập để sử dụng ChatBox
  1. songngu songngu:
    Chào ngày mới
  2. D2KT D2KT:
    Shoutbox has been pruned!

Tin tức bạn bè

Thà chễ còn hơn không bao giờ.
Chào các bạn Diễn đàn Kiến thức! Chúng ta mở cuộc thi mới thôi :)

Cách ly cả nước 15 ngày, hoặc lâu hơn. Hiccc

Thành viên trực tuyến

Không có thành viên trực tuyến.

Diễn đàn Kiến thức

  • Diễn đàn Kiến thức (D2KT) dành cho học sinh - Teens kết bạn, học tập và chia sẻ sở thích. DiendanKienThuc.com đang thử nghiệm và xin giấy phép hoạt động mxh.