Màn Thầu

Moderator
23/12/16
902
54
28
Khi đi học, chúng ta vẫn thường hay nghe các thầy cô nhắc tới nội động từ và ngoại động từ trong tiếng anh nhưng ít có ai giải thích chi tiết hoặc cũng có thể lâu rồi không thể nhớ rõ. Xin giới thiệu với cả nhà cách phân biệt hai thể động từ này trong tiếng anh, tèng téng teng teng :D :D :D !!!!!!

Nội Động Từ Và Ngoại Động Từ

Trong từ điển, Nội động từ (intransitive verb – thường kí hiệu là chữ I ngay sau động từ ) và Ngoại động từ (transitive verb – thường kí hiệu là chữ T ngay sau động từ ).


Nội Động Từ – Intransitive Verb

Nội động từ diễn tả hành động nội tại của người nói hay người, chủ thể thực hiện hành động. Hành động của người hay chủ thể (Subject) đó không tác động trực tiếp lên bất kỳ Đối tượng (Object) nào. Nói cách khác Nội động từ không có hoặc không cần Bổ ngữ trực tiếp (Direct Object) để tạo thành 1 câu có nghĩa. Nội động từ thường là những Động từ chỉ hành động như: Arrive, Go, Lie, Sneeze, Sit, Die, Run, etc.

Examples:

  • Huffing and puffing, we arrived at the classroom door with only seven seconds to spare.
    • Arrived = intransitive verb.
  • James went to the campus cafe for a steaming bowl of squid eyeball stew.
    • Went = intransitive verb.
  • To escape the midday sun, the cats lie in the shade under our cars.
    • Lie = intransitive verb.
Ngoại Động Từ – Transitive Verb
Ngược lại với Nội động từ, ngoại động từ là các động từ được hành động và gây ra hoặc tác động đến chủ thể khác. Trong câu Ngoại động từ không đi một mình mà phải đi kèm theo một bổ ngữ trực tiếp để thành một câu có nghĩa.

Examples:

  • She was saving to buy a car
    • Buy = transitive verb.
  • He made us some coffee.
    • Made = transitive verb.
Sự phân biệt giữa hai loại động từ
Một số động từ có thể làm nội động từ trong câu này và làm ngoại động từ trong câu khác, nghĩa của chúng có thể thay đổi. Hãy xem các ví dụ sau:

  • The door openned. (Cửa đã mở) – nội động từ
  • She opened the door. (Cô ấy đã mở cửa) – ngoại động từ
  • The bus stopped. (Chiếc xe buýt dừng lại) – nội động từ
  • The driver stopped the bus. (Tài xế dừng xe buýt lại) – ngoại động từ
  • The bell rings. (Chuông kêu) – nội động từ
  • He rings the bells. (Ông ấy rung chuông) – ngoại động từ
  • The glass broke. (Cốc vỡ) – nội động từ
  • The boy broke the glass. (Cậu bé làm vỡ cốc) – ngoại động từ
Rất nhiều các động từ có thể đồng thời là Nội động từ và Ngoại động từ như những ví dụ trên. Tuy nhiên cũng có Một số ít động từ chỉ là Nội động từ như: arrive, go, lie, sneeze, sit, and die, những động từ này không thể có Bổ ngữ trực tiếp đi sau được. Một số ít động từ chỉ có thể là Ngoại động từ (bắt buộc phải có bổ ngữ trực tiếp đi theo) như: make; buy…

Chú ý quan trọng.
Trong các bài kiểm tra tiếng Anh, các bạn hay gặp dạng bài làm như: Chuyển từ thể chủ động sang bị động (hoặc ngược lại) nếu có thể.Các bạn cần lưu ý liên quan đến bài này như sau: Các Nội Động Từ Không Thể Chuyển Sang Thể Bị Động Được. Nên nếu gặp dạng đề như trên bạn hãy vận dụng kiến thức này vào làm bài nhé.



Share
 

Bài Trước

Cách đáp lại lời hỏi thăm bằng tiếng anh

Bài Tiếp

Phân biệt Too/so và either/neither