Ngày Valentine 14-2 tỏ tình bằng tiếng Nhật như thế nào nhỉ?

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Top Poster Of Month
31/10/12
5,082
323
83
27
Chúc mừng 14-2-2017 của các đôi tình nhân. Cùng tìm hiểu xem tỏ tình bằng tiếng Nhật như thế nào nhé các bạn xong áp dụng luôn.

Các câu tỏ tình trong tiếng Nhật

愛しています [Aishite imasu] : Anh yêu em
6-y-tuong-marketing-ngot-ngao-cho-ngay-valentine.jpg

私にはあなたが必要です。[Watashi ni wa anata ga hitsuyou desu] : Em cần anh.

ねえ、私のこと愛してる?[Nee watashi no koto aishiteru?] : Em có yêu anh không?

好き?嫌い?はっきりして![Suki? Kirai? Hakkiri shite!] : Em yêu hay em ghét anh? Em cảm thấy như thế nào?

Ngày Valentine.jpg
あなたがずっと好きでした。[Anata ga zutto suki deshita] : Em vẫn luôn luôn yêu anh

あなたは私にとって大切な人です。[Anata wa watashi ni totte taisetsu na hito desu] : Anh là người rất đặc biệt đối với em.
BC33381BC8FE4685996D0F12D8145F00.JPG

君は僕にとって大切な人だ。[Kimi wa boku ni totte taisetsu na hito da] : Em rất đặt biệt đối với anh.

あなたのことを大切に思っています。[Anata no koto wo taisetsu ni omotte imasu ] : Anh luôn quan tâm đến em.
 

Bài Trước

Từ Vựng về Thứ ngày tháng năm trong tiếng Nhật

Bài Tiếp

Từ vựng tiếng Nhật về chủ đề thời tiết

Bài viết liên quan

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Top Poster Of Month
31/10/12
5,082
323
83
27
Từ vựng tiếng Nhật về tình yêu

1 付 き 合 う (v) つ き あ う hẹn hò

2 ド キ ド キ す る (v) ド キ ド キ す る đập rộn ràng

3 そ わ そ わ す る (v) そ わ そ わ す る cảm xúc thất thường

4 告白 す る (v) こ く は く す る bày tỏ/ tỏ tình

5 振 ら れ る (v) ふ ら れ る


6-y-tuong-marketing-ngot-ngao-cho-ngay-valentine.jpg
6 遊 び に 行 く あ そ び に い く đi chơi

7 切 な く な る せ つ な く な る cảm thấy tiếc nuối

8 キ ュ ン キ ュ ン す る (v) キ ュ ン キ ュ ン す る có tình cảm

9 恋愛 れんあい tình yêu nam nữ.

10 恋人 こいびと người yêu.

11 愛情 あいじょう tình yêu, tình thương (không nhất thiết là tình yêu nam nữ).

12 初恋 はつこい mối tình đầu.

13 恋敵 こいがたき tình địch.

14 失恋 しつれん thất tình.

15 恋する こいする yêu, phải lòng.

16 デートをする hẹn hò.

17 約束する やくそくする hẹn hò, hứa hẹn.

18 約束を忘れる やくそくをわすれる quên hẹn.

19 約束を破る やくそくをやぶる không giữ hẹn.

20 けんかする cãi nhau.

21 仲直りする なかなおりする làm lành, hòa giải

22 世話になる せわになる được chăm sóc.

23 世話をする せわをする chăm sóc.

24 プレゼントを渡す プレゼントをわたす tặng quà.

25 悲恋 ひれん tình yêu mù quáng.

26 恋文 こいぶみ thư tình.
 

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Top Poster Of Month
31/10/12
5,082
323
83
27
Tỏ tình thôi nào

1. 彼氏にしてください。
Kareshi ni shitekudasai.
•Hãy là người yêu của em!

好きになっちゃった。ダメかな?
Suki ni natchatta. Dame kana?
•Em thích anh mất rồi, chắc là không được phải không anh?

2.ずっと前から すきでした!
Zutto maekara sukideshita.
•Em đã thích anh từ lâu lém rồi!

3.世界中 の 誰よりも あなたのことが大好きです。
Sekaijyu no dareyorimo anata no koto ga daisuki.
•Hơn bất kì ai trên thế gian này, em thích anh!

4.好きですって100回 言っても 足りないけど 、もう一言だけ 言わせてください。大好き。
Sukidesu te,hyakai ittemo tarinaikedo,mouhitokoto dake iwasetekudasai. Daisuki!
•Dù em nói với anh hàng trăm lần ” em thích anh ” cũng không đủ nhưng cho em nói 1 lần nữa thôi ” em rất thích anh!

5.何回も練習したから 大丈夫だとおもうけど 、噛んじゃったごめんね。すきです!
Nankaimo renshyushitakara daijyobu datoomoukedo , kanjyatta.gomenne! Sukidesu.
•Em đã luyện tập rất nhiều lần , em nghĩ là sẽ ổn nhưng em noi vẫn bị vấp , xin lỗi anh nhé! Em thích anh.

6. 私のこと 彼女にしてくれる。
Watashi no koto , kanojyo ni shitekureru.
•Anh chấp nhận em là người yêu của anh đi.

Anh は 私のものにしてほしい。
Anh wa watashinomono ni shitehoshii.
•Em muốn anh là của em.
 

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Top Poster Of Month
31/10/12
5,082
323
83
27
Lời tỏ tình siêu dễ thương
Cũng giống như tiếng Việt chúng ta, trong tiếng Nhật cũng có rất nhiều câu tỏ tình vì vậy các bạn cần phải biết chọn lọc để sử dụng sao cho hiệu quả nhất, Làm sao khiến ấy của bạn phải rung động và chỉ còn nước gật đầu liền. Có một lưu ý nhỏ là tiếng Nhật không chia ngôi giống như tiếng Việt, vì vậy, khi dịch “Anh yêu em” thì các bạn cũng có thể dịch thành “Em yêu anh”.



– Câu đơn giản nhất mà hay được sử dụng nhất vấn là “Anh yêu em”, dịch sang tiếng Nhật sẽ là: 愛しています – Aishite imasu.

あなたは私の初恋の人でした。(Anata wa watashi no hatsukoi no hito deshita) – Em là người đầu tiên mà anh yêu.

あなたを幸せにしたい。(Anata wo shiawase ni shitai) – Anh muốn làm em hạnh phúc.

毎日毎日、君の笑顔を見たい。(Mainichi mainichi, kimi no egao wo mitai) – Mỗi ngày anh đều muốn nhìn thấy nụ cười trên khuôn mặt em.

Xem thêm: 9 Bước để Gõ tiếng Nhật trên điện thoại, máy tính bảng, thiết bị chạy Android
心から愛していました。( Kokoro kara aishite imashita) – Anh yêu em từ tận trái tim.

俺はお前を幸せにする自信がある。(Ore ha omae wo shiawase ni suru jishin ga aru) – Anh tin rằng sẽ có thể làm cho em hạnh phúc.

僕には君が必要なんだ。(Boku ni wa kimi ga hitsuyou nanda) – Anh cần em.

あなたが好き! (Anata ga suki!) – Em thích anh.

ずっと守ってあげたい。(Zutto mamotte agetai) – Anh muốn che chở cho em.

あなたは私の初恋の人でした。(Anata wa watashi no hatsukoi no hito deshita.) – Em là người đầu tiên mà anh yêu.

君は僕にとって大切な人だ。(Kimi wa boku ni totte taisetsu na hito da) – Em rất đặc biệt với anh.





ずっと側にいたい。(Zutto soba ni itai) – Mong sẽ được ở bên em mãi mãi.

好き?嫌い?はっきりして!(Suki? Kirai? Hakkiri shite!) – Em yêu anh hay ghét anh? Hãy cho anh biết!

あなたは私にとって大切な人です。(Anata wa watashi ni totte taisetsu na hito desu. ) – Em vô cùng đặc biệt với anh.

私のこと愛してる? – (Watashi no koto aishiteru? ) – Em có yêu anh không?

過去でも現在でも将来でも君のそばにずっといる ( Kakodemo genzaidemo syouraidemo kiminosoba ni zutto iru) – Quá khứ, hiện tại hay tương lai anh sẽ mãi mãi ở bên em.

あなたに惚れた! (Anata ni horeta! ) – Anh đã trót yêu em.

お前がいなきゃおれはだめ ( Omae ga inakya ore ha dame ) – Không có em anh chẳng là gì cả!


Thử hỏi với những lời tỏ tình siêu lãng mạn này, cô nàng nào có thể từ chối?
Không chỉ có những lời to tình ngắn gọn dễ học, Gotiengviet.com.vn còn muốn cập nhật cho các bạn nhưng câu nói dài hơn để có thể biểu đạt được hết sự chân thành của mình. Biết đâu, vì vậy mà nàng lại “điêu đứng”. Hãy cùng thử nhé?



私はちょうど風です。しかし、あなたのための私の愛は大きな嵐よりもはるかに強いです!(Watashi wa chōdo kazedesu. Shikashi, anata no tame no watashi no ai wa ōkina arashi yori mo haruka ni tsuyoidesu!)

Anh chỉ là một làn gió thoảng. Nhưng tình yêu của anh trao em còn mãnh liệt hơn một cơn bão lớn!

私は海に涙を落としました。そして、私はそれが一日です見つけるの日は私はあなたを愛して停止されます(Watashi wa umi ni namida o otoshimashita. Soshite, watashi wa sore ga tsuitachidesu mitsukeru no hi wa watashi wa anata o aishite teishi sa remasu)

Ngày yêu em anh đã đánh rơi một giọt nước mắt xuống biển khơi. Và nếu như ngày nào đó anh tìm thấy nó, anh sẽ ngừng yêu em.

誰かが美しい人生は再び何を意味するのか、私はあなたの肩に頭を傾くだろうし、あなたが私に閉じて、笑顔で答えて保持している場合私に尋ねた:このように!(Dareka ga utsukushī jinsei wa futatabi nani o imi suru no ka, watashi wa anata no kata ni atama o katamukudaroushi, anata ga watashi ni tojite, egao de kotaete hoji shite iru baai watashi ni tazuneta: Kono yō ni!)


Nếu có ai đó hỏi anh thế nào là một cuộc sống tươi đẹp, anh sẽ tựa đầu vào vai em, ôm em thật chặt và trả lời với một nụ cười: Như thế này!!

世界へ、あなたは残念ながら一人です。しかし私には、あなたは世界です (Sekai e, anata wa zan’nen’nagara hitoridesu. Shikashi watashiniha, anata wa sekaidesu)

Đối với thế giới, em chỉ là em. Nhưng đối với anh, em là cả thế giới.



私はちょうどあなたがタイトな海を保持するために千を横切ることになります。私はちょうどあなたと一つ一つの夜に千山を登ることになります。ダーリンは、私はあなたをとても欠場します。(Watashi wa chōdo anata ga taitona umi o hoji suru tame ni sen o yokogiru koto ni narimasu. Watashi wa chōdo anata to hitotsuhitotsu no yoru ni senzan o noboru koto ni narimasu. Dārin wa, watashi wa anata o totemo ketsujō shimasu)

Anh nguyện vượt qua một ngàn đại dương chỉ để ôm em thật chặt. Anh sẽ leo lên một ngàn ngọn núi chỉ để được với bạn đêm nay. Em à, anh yêu và nhớ em rất nhiều.

Xem thêm: 3 Phần mềm Gõ Tiếng Nhật trên điện thoại được ưa chuộng nhất
Nếu bạn thích một cô nàng hay một anh chàng từ lâu, đừng ngần ngại; hãy tỏ tình ngay bây giờ nhé. “Yêu phải nói, cũng giống như đói là phải ăn”. Đừng giấu lòng mình mãi như vậy để rồi một ngày phải hối tiếc vì đã nhút nhát, làm lỡ mất cơ hội sánh bước bên người yêu thương! Hy vọng bài viết sẽ là cầu nối giúp bạn rút ngắn khoảng cách; tiến đến gần hơn với tình yêu của mình.

Chúc bạn thành công!