Chia Sẻ Đề kiểm tra học kì I Lịch sử 6

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi


ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN : LỊCH SỬ 6

PHẦN I TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)

Chọn câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Kim tự tháp là thành tựu văn hóa tiêu biểu của quốc gia cổ đại nào?
a. Quốc gia cổ đại Trung Quốc.
b. Quốc gia cổ đại Lưỡng Hà.
c. Quốc gia cổ đại Rôma.
d. Quốc gia cổ đại Ai Cập

Câu 2: Việc sáng tạo ra chữ viết có ý nghĩa gì?
a. Là một phát minh lớn của con người.
b. Là biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh loài người.
c. Là nhu cầu không thể thiếu khi xã hội phát triển.
d. Cả ba câu trên đúng.

Câu 3 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?

a. Lạng Sơn, Vĩnh Phúc

b. Hòa Bình, Thanh Hóa

c. Hang Thẩm Hai , Thẩm Khuyên ( Lạng Sơn) , Núi Đọ - Thanh Hóa.

d. Bắc Sơn, Phùng Nguyên.

Câu 4 Hai phát minh quan trọng của cư dân Hoa Lộc – Phùng Nguyên Là gì ?

a. Làm gốm, chăn nuôi

b. Trồng trọt và kĩ thuật mài đá

c. Làm Gốm và đồ trang sức

d. Thuật luyện Kim Và Nghề nông trồng lúa nước.

Câu 5 Ai là người đứng đầu nhà nước Văn Lang?

a. Hùng Vương b. Thục Phán

c. An Dương Vương d. Lí Bí

Câu 6 . Nước Văn Lang đóng đô ở đâu ?

a. Đông Anh – Hà Nội

b. Bạch Hạc – Việt Trì – Phú Thọ

c. Đông Khê- Hà Nội

d. Mê Linh- Vĩnh Phúc

PHẦN II TỰ LUẬN ( 7 điểm)

Câu 1 Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông Và Các quốc gia cổ đại phương Tây? Các quốc gia cổ đại phương đông và phương Tây đã có những thành tựu văn hóa gì đóng góp cho nhân loại ? (4 điểm )

Câu 2 Trình bày hoàn cảnh ra đời , sự thành lập và tổ chức bộ máy nhà nước của nhà nước Văn Lang? ( 3 điểm)




 

Bài Trước

Lịch sử 6 - Đề kiểm tra 1 tiết.

Bài Tiếp

Lí Bí là ai?

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Lịch Sử Lớp: 6
A/ Phần trắc nghiêm khách quan

Câu 1: Người tối cổ sống như thế nào?

A. Sống theo bầy B. Sống đơn lẻ C. Sống trong thị tộc D. Cả 3 đều sai

Câu 2: Nguồn lương thực của người tối cổ có được từ đâu?

A. Săn bắn, hái lượm B. Săn bắt, hái lượm C. Trồng trọt, chăn nuôi D. Đánh bắt cá

Câu 3: Kinh đô nhà nước Văn Lang đặt ở đâu?

A .Bạch Hạc –Phú Thọ ngày nay B. Cổ Loa

C. Thăng Long D. Mê Linh

Câu 4: Các quốc gia cổ đại phương đông gồm?

A. Trung Quốc B. Lưỡng Hà, Ai Cập C. Ấn Độ,Trung Quốc D. Cả 3 ý trên

Câu 5: Sự phân bố dân cư nguyên thủy trên đất nước ta thời kì này là?

A. Rải rác theo từng vùng B. Tập trung tại một nơi

C. Trên khắp đất nước ta D. Vùng trung du

Câu 6: Nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở?

A. Nhu cầu trị thủy, làm thủy lợi B. Sau khi đánh thắng quân Tần

C. Hợp nhất Tây Âu và Lạc Việt D. Câu B, C đúng

B/ Tự luận (7 điểm)

Câu 1: Trình bày những nét chính trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang? (2đ)

Câu 2: Hãy kể những thành tựu văn hóa thời cổ đại phương Tây? (2đ).

Câu 3: Hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? Em có nhận xét gì qua sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? (3đ)
 

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Lịch Sử Lớp: 6
A/ Phần trắc nghiêm khách quan

Câu 1: Người tối cổ sống như thế nào?

A. Sống theo bầy B. Sống đơn lẻ C. Sống trong thị tộc D. Cả 3 đều sai

Câu 2: Nguồn lương thực của người tối cổ có được từ đâu?

A. Săn bắn, hái lượm B. Săn bắt, hái lượm C. Trồng trọt, chăn nuôi D. Đánh bắt cá

Câu 3: Kinh đô nhà nước Văn Lang đặt ở đâu?

A .Bạch Hạc –Phú Thọ ngày nay B. Cổ Loa

C. Thăng Long D. Mê Linh

Câu 4: Các quốc gia cổ đại phương đông gồm?

A. Trung Quốc B. Lưỡng Hà, Ai Cập C. Ấn Độ,Trung Quốc D. Cả 3 ý trên

Câu 5: Sự phân bố dân cư nguyên thủy trên đất nước ta thời kì này là?

A. Rải rác theo từng vùng B. Tập trung tại một nơi

C. Trên khắp đất nước ta D. Vùng trung du

Câu 6: Nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở?

A. Nhu cầu trị thủy, làm thủy lợi B. Sau khi đánh thắng quân Tần

C. Hợp nhất Tây Âu và Lạc Việt D. Câu B, C đúng

B/ Tự luận (7 điểm)

Câu 1: Trình bày những nét chính trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang? (2đ)

Câu 2: Hãy kể những thành tựu văn hóa thời cổ đại phương Tây? (2đ).

Câu 3: Hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? Em có nhận xét gì qua sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang? (3đ)
Đáp án đề kiểm tra học kì I môn Lịch sử lớp 6

A/ Phần trắc nghiệm khách quan: Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm

Đáp án 1.A , 2.B , 3. A 4. D 5. A , 6.D
B/ Tự luận


Câu 1: (2 điểm)

Trả lời đúng mỗi ý được 0,5đ

Về nhà ở: Ở nhà sàn mái cong hình thuyền hoặc tròn hình mui thuyền bằng tre gỗ, nứa lá, có cầu thang lên xuống

Về ăn: Ăn cơm nếp, tẻ, rau, thịt, cá. Biết dùng muối, mắm, gia vị. Sử dụng mâm, lạt, muôi.... để ăn.

Về mặc:

  • Nam: đóng khố mình trần, đi chân đất.
  • Nữ: mặc váy áo xẻ giữa có yếm che ngực.
  • Tóc: Cắt ngắn. bỏ xõa, búi tó, kết đuôi sam....
  • Ngày lễ đeo đồ trang sức. Phụ nữ mặc váy xòe kết bằng lông chim, đội mũ kết lông chim hoặc bông lau.
Về phương tiện đi lại: đi lại bằng thuyền là chủ yếu.

Câu 2: (2 điểm)

  • Làm ra dương lịch (0,25đ)
  • Sáng tạo ra chữ cái a, b, c (0,25đ)
  • Phát triển các ngành khoa học cơ bản: Toán học, vật lý, sử học... gắn với các nhà khoa học nổi tiếng. (0,5đ)
  • Văn học Phát triển rực rỡ: (0,5đ)
  • Những bộ sử thi nổi tiếng thế giới: Ôđixê, Iliat của Hôme,
  • Kịch thơ độc đáo như Ôrexti của Etsin.
  • Sáng tạo những công trình kiến trúc, điêu khắc độc đáo. (0,5đ)
    • Đền Páctênông (Aten)
    • Đấu trường côlidê (Rô Ma)
    • Tượng lực sĩ ném đĩa.
    • Tượng thiên vệ nữ (Mi Lô).
Câu 3: (3 điểm)

Vẽ đúng sơ đồ được 2 điểm.
 

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 6
Thời gian làm bài: 45 phút​

Câu 1: (3,5 điểm)


a. Nhà nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào? Đứng đầu là ai? Đóng đô ở đâu.

b. Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước Văn Lang?

Câu 2: (1,5 điểm)

Trình bày ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40?

Câu 3: (4,0 điểm)

a. Tình hình kinh tế nước ta từ thế kỷ I đến thế kỷ VI có gì thay đổi?

b. Ông cha ta để·lại bài học gì cho chúng ta hôm nay?

Câu 4: (1,0 điểm)

Tương truyền ngày xuất quân đánh giặc, bà Trưng Trắc đã đọc lời thề, sau này được viết thành 4 câu thơ, em hãy chép thuộc lòng 4 câu thơ đó?


Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử lớp 6

Câu 1
a.


  • Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỷ thứ VII TCN
  • Đứng đầu là vua Hùng Vương.
  • Đóng đô ở Văn Lang (Bạch Hạc - Phú Thọ)
b.

  • Nhà nước Văn Lang là tổ chức nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc
  • Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp và quân đội.
  • Khi có giặc ngoại xâm, phải huy động sức mạnh của nhân dân
  • Mặc dù còn sơ khai, đơn giản nhưng là nền tảng cho các tổ chức nhà nước tiếp theo.
Câu 2Nói lên tinh thần bất bất khuất kiên cường của quân và dân ta
  • Lật đổ ách thống trị của nhà Hán
  • Giành lại được độc lập dân tộc.
Câu 3

a.

  • Chính quyền đô hộ nắm độc quyền về sắt, song nghề rèn sắt trong nhân dân ta vẫn phát triển
  • Biết dùng trâu bò kéo cày, đắp đê phòng lụt
  • Biết trồng lúa một năm 2 vụ
  • Nghề gốm cổ truyền phát triển
  • Nghề dệt được chú trọng
  • Việc trao đổi buôn bán trong và ngoài nước phát triển
b.

  • Dù bị đàn áp, thống trị song nhân dân ta không chịu khuất phục.
  • Luôn có tinh thần cần cù, chịu khó.
  • Luôn có ý thức vươn lên xây dựng nền kinh tế tự chủ
  • Thể hiện ý thức dân tộc sâu sắc
Câu 4

"Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghệp xưa họ Hùng,
Ba kẻo oan ức long chồng,
Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này."
 
Top