Đề cương & Kiểm tra Đề cương ôn tập học kì 1 lịch sử 8.

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ LỊCH SỬ 8
Câu 1 : Nêu những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị- xã hội, tư tưởng ở Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?

*Tình hình kinh tế

- Giữa thế kỉ XVIII, nền nông nghiệp pháp vẫn ở trong tình trạng lạc hậu, công cụ canh tác rất thô sơ ( chủ yếu dùng cày, quốc) nên năng xuất thấp. Nạn mất mùa đói kém thường xuyên xảy ra, đời sống nhân dân rất khổ cực.

- Trong lĩnh vực công thương nghiệp, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa tuy đã phát triển nhưng lại bị chết độ phong kiến cản trở kìm hãm. Nước Pháp bấy giờ chưa có sự thống nhất về đơn vị đo lường và tiền tệ.

*Tình hình chính trị xã hội

- Trước cách mạng Pháp vẫn là nước quân chủ chuyên chế do vua Lu-i XVI đứng đầu. Xã hội tồn tại 3 đẳng cấp gồm : Tăng lữ, quý tộc và đẳng cấp thứ ba , mâu thuẫn với nhau rất gay gắt.

- Đẳng cấp Tăng lữ và quý tộc có trong tay mọi quyền lợi, không phải đóng thuế. Trong khi đó đẳng cấp thứ ba gồm tư sản, nông dân và dân nghèo thành thị không có quyền lợi gì, phải đóng nhiều thứ thuế. Nông dân chiếm 90% dân số là giai cấp nghèo khổ nhất.

- Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với các đẳng cấp tăng lữ, quý tộc ngày càng gay gắt. Vì vậy dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, nông dân Pháp hăng hái tham gia cách mạng lật đổ chế độ phong kiến

* Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng

- Thời kì này đại diện cho trào lưu triết học ánh sáng Pháp là Mông –te-xki-ơ, Vôn-te, Giăng Giắc Rút –xô đã ủng hộ tư tưởng tiến bộ của giải cấp tư sản, kịch liệt tố cáo và lên án chế đội quân chủ chuyên chế của vua Lu- i XVI.

- Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng đã thúc đẩy cách mạng sớm bùng nổ.

Câu 2 Nêu nội dung ý nghĩ của Tuyên ngôn đảng cộng sản năm 1848.

- Tháng 2-1848, Mác và Ăng ghen công cố cương lĩnh “ Tuyên ngôn của đảng cộng sản. Đây và văn kiện quan trọng, gồm những luận điểm cơ bản về sự phát triển của xã hội và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

- Tuyên ngôn gồm có lời mở đầu và 4 chương. Lời mở đầu nêu lên mục đích, nguyện vọng của những người cộng sản.

- Tuyên ngôn nêu rõ quy luật phát triển của xã hội loài người : Lịch sử phát triển của xã hội loài người là lịch sử của sản xuất và lịch sử của đấu tranh giai cấp. Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội... sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.

- Tuyên ngôn nhấn mạnh vai trò của giai cấp vô sản là lực lượng lật đổ chế độ tư bản và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

- Tuyên ngôn kết thúc bằng lời kêu gọi “ Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại ! ”

Câu 3 Trình bày những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật thế kỉ XVIII- XIX?

- Cuộc cách mạng công nghiệp đã bắt đầu ở Anh, sau đó là Pháp, Đức, Mĩ... đã tạo ra một cuộc cách mạng trong sản xuất, chuyển từ lao động thủ công sang sản xuất bằng máy móc, đưa nền kinh tế tư bản chủ nghĩa các nước phát triển nhanh chóng.

- Việc phát minh ra máy hơi nước đã thúc đẩy ngành giao thông vận tải đường thủy và đường sắt ra đời. Năm 1807 kĩ sư người Mĩ Là Phơn- tơn đã phát minh ra tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên có thể vượt đại dương.

- Năm 1814 một thợ máy người Anh là Xti – phen – xơn đã chế tạo thành công đầu máy xe lửa chạy trên đường sắt chở được nhiều hành khách và hàng hóa trên các toa, đạt tốc độ 6km/ giờ, mở đầu cho sự ra đời ngành đường sắt.

- Máy điện tín được phát minh ở Nga, Mĩ tiêu biểu là Mooc – xơ ( Mĩ ) thế kỉ XIX.

- Trong nông nghiệp những tiến bộ về kĩ thuật, về canh tác cũng góp phần nâng cao năng xuất lao động.

- Trong lĩnh vực quân sự, nhiều nước đã sản xuất ra nhiều vũ khí hiện đại như đại bác, súng trường bắn nhanh, ngư lôi, khí cầu... phục vụ cho chiến tranh.

Câu 4 Những nét lớn về phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

Ngay từ khi bị thực dân phương tây xâm lược, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước.

- Ở In- đô- nê- xi- a nhiều tổ chức yêu nước ra đời, chủ nghĩa Mác bước đầu được truyền bá vào trong nước, Đảng cộng sản thành lập ( tháng 5-1920)

- Ở Phi Lip pin cuộc cách mạng bùng nổ năm 1896- 1898 dẫn tới sự ra đời cộng hòa Phi Lip pin.

- Ở Cam pu chia khởi nghĩa A- cha- xoa ở Ta Keo ( 1863-1866); Khởi nghĩa dưới sự chỉ Huy của nhà sư Pu- côm- bô ở cra- chê ( 1866-1867)

- Ở Lào năm 1901 khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Xa- van- na- khét; khởi nghĩa ở cao nguyên Bô- lô- ven ( 1901) lan sang Việt Nam và kéo dài đến năm 1907 mới bị dập tắt.

- Ở Miến Điện cuộc kháng chiến chống thực dân Anh ( 1885) diễn ra rất anh dũng nhưng cuối cùng bị thất bại.

Ở Việt Nam phong trào cần Vương, phong trào Yên Thế ( 1884- 1913).

Câu 5 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

- Trước sự xâm lược của chủ nghĩa đế quốc và thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh, từ giữa thế kỉ XIX nhân dân Trung Quốc đã đứng dậy đấu tranh mạnh mẽ chống đế quốc phong kiến. Tiêu biểu là cuộc kháng chiến chống thực dân Anh ( 1840-1842) và phong trào nông dân Thái Bình Thiên Quốc do Hồng Tú Toàn lãnh đạo ( 1851-1864).

- Năm 1898 cuộc vận động duy tân do hai nhà yêu nước Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu khởi xướng, được vua Quang Tự ủng hộ, kéo dài hơn 100 ngày, nhưng cuối cùng bị thất bại vì Từ Hi thái hậu làm chính biến.

- Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX phong trào nông dân nghĩa hòa đoàn nêu cao khẩu hiệu chống đế quốc, được nhân dân nhiều nơi hưởng ứng. Phong trào thất bại vì thiếu vũ khí và bị triều đình phản bội.

Câu 6 Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế chính trị Đức cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

*Về Kinh tế

- Trước 1870 công nghiệp Đức đứng hàng thứ 3 thế giới ( sau Anh , Pháp) nhưng từ khi hoàn thành thống nhất đất nước ( 1871) công nghiệp Đức Phát triển rất nhanh vượt qua Anh và Pháp đứng hàng thứ 2 thế giới ( sau Mĩ).

- Sự Phát triển mạnh của công nghiệp Đức đã dẫn đến việc tập trung tư bản cao độ. Nhiều công ty độc quyền ra đời, nhất là luyện kim than đá sắt thép... chi phối nền kinh tế Đức.

*Về Chính trị

- Đức là nước quân chủ lập hiến, theo thể chế liên bang, thi hành chính sách đối nội đối ngoại hết sức phải động như đề cao chủng tộc Đức, đàn áp phong trào công nhân, truyền bá bạo lực chạy đua vũ trang.

- Đức là nước đế quốc “ Trẻ” khi công nghiệp phát triển mạnh đòi hỏi cần có nhiều vốn, nguyên liệu và thị trường. Những thứ này ở các nước Châu Á , Châu Phi rất nhiều nhưng đã bị các đế quốc “ già” ( Anh, Pháp) chiếm hết. Vì vậy Đức hung hãn đòi dùng vũ lực để chia lại thị trường. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Đức là chủ nghĩa đế quốc “ Quân Phiệt hiếu chiến”.

Câu 7 Cách mạng Tư sản Anh và cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ khác nhau ở điểm nào ? Vì sao cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ được coi là một cuộc cách mạng tư sản?

*So sánh

Cách mạng tư sản Anh và cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đều được coi là những cuộc cách mạng tư sản nhưng khác nhau chủ yếu ở hình thức tiến hành cách mạng:

- Cách mạng tư sản Anh diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến, đưa đến sự thiết lập nhà nước quân chủ lập hiến.

- Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ diễn ra dưới hình thức một cuộc chiến tranh giành độc lập đưa đến sự ra đời của nhà nước cộng hòa tư sản.

*Giải thích vì sao....

Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là một cuộc cách mạng tư sản vì :

- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giải phóng nhân dân Bắc Mĩ khỏi ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản Mĩ Phát triển.

- Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa Anh của Bắc Mĩ đồng thời là một cuộc cách mạng tư sản vì nó có ảnh hưởng lớn đến phong trào đấu tranh giành độc lập của nhiều nước vào cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX.

Câu 8 Vì sao công xã Pa ri là nhà nước kiểu mới ?

Sau khi thành lập, công xã thi hành nhiều chính sách tiến bộ phục vụ quyền lợi của nhân dân.

- Công xã ra sắc lệnh giải tán quân đội và bộ máy cảnh sát của chế độ cũ, thành lập lực lượng vũ trang và lực lượng an ninh của nhân dân. Công xã ban bố và thi hành cách sắc lệnh phục vụ quyền lợi của nhân dân.

- Công xã thông qua và thực hiện những chính sách về kinh tế, xã hội ( Tách nhà thờ ra khỏi nhà nước, nhà trường thôi dạy kinh thánh, thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc, miễn học phí, quy định giá tiền lương tối thiểu...)

Với những chính sách tiến bộ trên cho thấy đây là nhà nước đầu tiên của công nhân,nông dân, được nhân dân bầu ra theo chế độ phổ thông đầu phiếu, phục vụ cho quyền lợi của đông đảo quần chúng nhân dân lao động.

Câu 8 Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ?

- Từ giữa thế kỉ XVIII Ấn Độ trở thành thuộc địa của thực dân Anh. Chiếm được Ấn Độ thực dân Anh thực hiện chính sách trực tiếp cai trị và bóc lột tàn bạo. Thực dân Anh ra sức cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền, vơ vét của cải mang về chính quốc. Trong vòng 25 năm cuối thế kỉ XIX ở Ấn Độ đã có 15 triệu người chết đói do chính sách cai trị bọc lột của thực dân Anh.

- Như vậy sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở Ấn Độ là nguyên nhân dẫn tới phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ đặc biệt từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.


Câu 9 Vì sao Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là một cuộc đại cách mạng?

Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là một cuộc đại cách mạng vì :

- Cách mạng tư sản Pháp có sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân, mà trước tiên là nông dân. Đây chính là lực lượng quyết định thúc đẩy cách mạng luôn phát triển đi lên, gạt bỏ mọi trở ngại ngăn cản sự phát triển của cách mạng.

- Dưới áp lực của quần chúng nhân dân cách mạng đã đập tan chế độ phong kiến, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, đưa vua Lu i XVI lên đoạn đầu đài thiết lập nền cộng hòa với bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền nổi tiếng.

- Cách mạng đã thực hiện những biện pháp kiên quyết để trùng trị bọn phản cách mạng và giải quyết những yêu cầu của nhân dân.

- Cách mạng tư sản pháp đã lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, mở đường cho chủ nghĩa tư bản Phát triển, đồng thời còn tiến hành cuộc chiến tranh yêu nước chống lại liên minh phong kiến ở châu Âu can thiệp vào nước Pháp.

- Cách mạng tư sản Pháp có tác động ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều nước trên thế giới, làm lung lay tận gốc rễ chế độ phong kiến ở châu Âu. Nó được ví như “ cái chổi khổng lồ” quét sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến châu Âu.

Câu 10. Đặc điểm của đế quốc Anh, Pháp, Đức cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

- Đế quốc Anh mang đặc điểm là “ chủ nghĩa đế quốc thực dân”. Vì nước anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới ( khoảng 33 triệu km2 với 400 triệu dân, gấp gần 50 lần diện tích và dân số nước Anh, trải dài từ Niu-di-lân, Ô- x trây-li –a, Ấn Độ, Ai cập, Xu Đăng, Nam Phi, Ca na đa cùng nhiều vùng đất khác ở Châu Á, châu Phi và các đảo trên đại dương.

- Đế quốc Pháp mang đặc điểm là “ Đế quốc cho vay nặng lãi”. Bởi vì 2/3 số tư bản trong nước thuộc về 5 ngân hàng , phần lớn được đầu tư ra nước ngoài. Năm 1914 Pháp xuất khẩu 60 tỉ phrang trong đó có hơn một nửa cho Nga vay, còn lại cho thổ Nhĩ Kì các nước vùng Trung Cận Đông và Mĩ la tinh vay, chỉ có 2-3 tỉ phrăng được đưa vào thuộc địa.

- Đế quốc Đức mang đặc điểm là “ đế quốc quân phiệt hiếu chiến” Vì nước Đức bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa khi phần lớn đất đai trên thế giới đã trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của Anh và Pháp. Do vậy giới cầm quyền Đức hung hăng dùng vũ lực đòi chia lại thị trường và khu vực ảnh hưởng trên thế giới.

Câu 11 Trình bày Các phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Trung Quốc chống đế quốc, phong kiến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ? Phong trào nào là tiêu biểu nhất Vì sao?

- Từ giữa thế kỉ XIX Trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé, xâm lược trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Nhân dân Trung Quốc không ngừng đứng lên đấu tranh chống đế quốc và phong kiến . Tiêu biểu là :

+ Phong trào nông dân thái bình thiên quốc ( 1851-1864)

+ Cuộc vận động Duy tân của Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu (1898)

+ Phong trào nghĩa hòa đoàn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

+ Cuộc cách mạng Tân Hợi 1911.

- Trong các phong trào trên tiêu biểu nhất là cách mạng Tân Hợi 1911.

*Cách mạng Tân Hợi là tiêu biểu Nhất Vì :

+ Đâu là phong trào do giai cấp tư sản dân tộc khởi xướng, dưới sự lãnh đạo của Trung Quốc Đồng Minh hội ( Chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc). Cuộc khởi nghĩa vũ trang bùng nổ và giành thắng lợi ở Vũ Xương (10-10-1911) . Phong trào sau đó lan rộng nhanh chóng ra các tỉnh miền Nam Rừ Quảng Đông Quảng Tây đến Tứ Xuyên và tiến dần lên miền Bắc. Chính phủ Mãn Thanh chỉ còn giữ mấy tỉnh Miền Bắc và cuối cùng bị sụp đổ.

+ Ngày 29-12-1911 một chính phủ lân thời được thành lập ở Nam Kinh tuyên bố thành lập Trung Hoa dân Quốc. Tôn Trung Sơn được bầu làm tổng thống lâm thời. Như vậy lần đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc, chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ nền cộng hòa ra đời.

+ Cách mạng đã tạo điều kiện cho sự phát triển của Tư bản chủ nghĩa ở Trung

Quốc Và có ảnh hưởng đáng kể đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á.

Câu 12 Những biểu hiện nào chứng tỏ vào thế kỉ XIX chủ nghĩa tư bản đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới:

- Do tác động của chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII và thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha ngày càng suy yếu, các thuộc đạ của hai nước này nổi dậy đấu tranh giành độc lập. Hàng loạt quốc gia tư sản mới ra đời như : Ha- i- ti (1804), Vê-nê- du-ê-la, Para goay (1811), Côm –lôm-bi- a (1819) Pê ru (1821), Bô livi a ( 1825).....

- Ở Châu Âu , tháng 7- 1830 cách mạng tư sản Pháp lại bùng nổ lật đổ nền thống trị của triều đại Buốc- lông ( từng bị lật đổ trong cách mạng tưu sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được phục hồi từ năm 1815.) Sau đó cách mạng lan nhanh sang các nước Bỉ, Đức, Italia, Ba Lan, Hi Lạp

- Trong những năm 1848-1849 các cuộc cách mạng tư sản diễn ra sôi nổi ở nhiều nước châu Âu. Những cuộc cách mạng này đã củng cố sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản ở Pháp, làm rung chuyển chế độ phong kiến ở Đức, Italia và đế quốc Áo Hung.


- Hàng loạt các nước châu Á, Phi lần lượt bị biến thành nước thuộc địa hoặc phụ thuộc của thực dân Phương Tây.

Câu 12 Nguyên nhân, diễn biến cuộc cách mạng Nga 1905-1907.

*Nguyên nhân

- Đầu thế kỉ XX nước Nga lâm vào tình trạng khủng hoảng. Nhiều nhà máy bị đóng cửa, đời sống nhân dân nói chung, nhất là công nhân rất cực khổ, họ phải lao động từ 12- đến 14 giờ / ngày nhưng tiền lương không đủ sống.

- Trong những năm 1904-1905, Nga hoàng còn đẩy nhân dân vào cuộc chiến tranh với Nhật Bản để tranh giành thuộc địa, bị thất bại nặng nề, điều đó càng làm cho nhân dân căm ghét chế độ. Từ cuối năm 1904 nhiều cuộc bãi công nổ ra với những khẩu hiệu “ Đả đảo chế độ chuyên chế”, “ Đả đảo chiến tranh”, “ Ngày làm 8 giờ”. Lớn nhất là phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân và binh sĩ trong những năm 1905-1907.

*Diễn biến

- Ngày chủ nhật (9-1-1905), 14 vạn công nhân Pê- téc- bua và gia đình không mang vũ khí kéo đến cung điện Mùa Đông ( Cung điện của Nga Hoàng) để đưa bản yêu sách lên nhà vua. Nga hoàng Ni cô lai II đã ra lênh cho quân đội cảnh sát nổ súng vào đoàn biểu tình. Gần 1000 người chết, 2000 người bị thương. Liền sau đó, làn sóng căm phẫn của nhân dân lan rộng khắp nơi. Hưởng ứng lời kêu gọi của những người Bôn- sê- vích, công dân nổi dậy cầm vũ khí, dựng chiến lũy khởi nghĩa. Xung đột đổ máu giữa công nhân và cảnh sát Nga hoàng diễn ra trên các đường phố.

- Tháng 5-1905, nông dân nhiều vùng nổi dậy, đánh phá dinh cơ của địa chủ phong kiến, thiêu hủy văn tự, khế ước, lấy của người giàu chia cho người nghèo. Tháng 6-1905 thủy thủ trên chiến hạm Pô- tem-kin khởi nghĩa. Nhiều đơn vị hải quân, lục quân khác cũng nổi dậy hưởng ứng.

- Đỉnh cao của cuộc đấu tranh là khởi nghĩa vũ trang bùng nổ ở Mát- cơ- va vào tháng 12-1905. Các chiến sĩ cách mạng đã chiến đấu vô cùng anh dũng trong gần 2 tuần lễ.

- Cuối cùng, cuộc khởi nghĩa đã thất bại vì lực lượng quá chênh lệch. Tuy vậy phong trào đấu tranh trên toàn nước nga còn kéo dài đến năm 1907 mới chấm dứt.
 
Sửa lần cuối:

Bài Trước

Các phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Trung Quốc chống đế quốc,phong kiến cuối thế kỉ XIX.

Bài Tiếp

Trình bày Nguyên Nhân , diễn biến và ý nghĩa của cuộc cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI.

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 8 HỌC KÌ I


Câu 1: Trình bày nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ

* Nguyên nhân:

- Thế kỉ XVIII, thực dân Anh đã thiết lập được 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ và tiến hành chính sách cai trị, bóc lột nhân dân ở đây.

- Giữa thế kỉ XVIII, nền kinh tế TBCN ở 13 thuộc địa phát triển mạnh nhưng thực dân Anh ngăn cản, kìm hãm sự phát triển ở thuộc địa dẫn đến mâu thuẫn giữa nhân dân Bắc Mĩ và giai cấp tư sản, chủ nô với thực dân Anh trở nên gay gắt => chiến tranh bùng nổ

* Kết quả:

- Anh phải thừa nhận nền độc lập của 13 thuộc địa và Hợp chúng quốc Mĩ được ra đời.

- Năm 1787, Mĩ ban hành Hiến pháp, quy định Mĩ là nước cộng hòa liên bang, đứng đầu là Tổng thổng.

* Ý nghĩa:

- Cuộc chiến tranh thực chất là cuộc cách mạng tư sản, nó đã thực hiện được hai nhiệm vụ cùng một lúc là lật đổ ách thống trị của thực dân và mở đường cho CNTB phát triển.

- Tuy nhiên, cuộc cách mạng này không triệt để vì chỉ có giai cấp tư sản, chủ nô được hưởng quyền lợi, còn nhân dân lao động nói chung không được hưởng chút quyền lợi gì.

Câu 2: Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp

+Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ được chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, xóa bỏ nhiều trở ngại trên con đường phát triển của chủ nghĩa tư bản

+ Quần chúng nhân dân là lực lượng chủ yếu đua cách mạng đạt tới đỉnh cao với nền chuyên chính dân chủ Gia cô banh

- Tính chất, hạn chế của cách mạng tư sản Pháp

+ Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất

+ Tuy nhiên nó vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ quyền lợi cho nhân dân, vẫn không hoàn toàn xóa bỏ được chế độ phong kiến, chỉ có giai cấp tư sản là được hưởng lợi

Câu 3 : Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của công xã Pa ri.

+ Ý nghĩa: Tuy chỉ tồn tại 72 ngày nhưng công xã Pa-ri có ý nghĩa lịch sử to lớn. Công xã là hình ảnh thu nhỏ của một chế độ xã hội mới, đem lại một tương lai tốt đẹp cho nhân dân lao động.

+ Bài học: CM thắng lợi phải có Đảng lãnh đạo, liên minh công nông và kiên quyết trấn áp kẻ thù ngay từ đầu.

Câu 4 : Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật THẾ KỈ 18 - 19.

- Cuộc CM công nghiệp đưa nền kinh tế tư bản các nước phát triển nhanh chóng.

- Việc phát minh ra máy hơi nước đã thúc đẩy ngành GTVT đường thủy và đường sắt ra đời.

+ 1807 Phơn-tơn đóng được tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước.

+ 1814 Xti-phen-xơ chế tạo thành công xe lửa chạy trên đường sắt.

- Máy điện tín được phát minh ở Nga, Mĩ.

- Nông nghiệp: những tiến bộ về kĩ thuật, về phương pháp canh tác làm nâng cao năng xuất lao động.

- Quân sự : nhiều nước đã sản xuất ra nhiều loại vũ khí hiện đại như đại bác, súng trường bắn nhanh, ngư lôi, khí cầu,… phục vụ cho chiến tranh.

Câu 5 : Những tiến bộ về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội.

* Khoa học tự nhiên:

- Đầu thế kỉ XVIII, Niu-tơn (người Anh) đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn.

- Giữa thế kỉ XVIII, Lô-nô-mô-xốp (người Nga) tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng, cùng nhiều phát minh lớn về vật lí, hóa học.

- Năm 1837, Puốc-kin-giơ (người Séc) khám phá ra bí mật về sự phát triển của thực vật và đời sống của các mô động vật..

- Năm 1859, Đác-uyn (người Anh) nêu lên thuyết tiến hóa và di truyền, đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật.

* Khoa học xã hội:

- Triết học: xuất hiện chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của Phoi-ơ-bách và Hê-ghen (người Đức).

- Kinh tế học: A-đam Xmit và Ri-các-đô (người Anh) đã xây dựng thuyết chính trị - kinh tế học tư sản.

- Tư tưởng: xuất hiện chủ nghĩa xã hội không tưởng, gắn liền với tên tuổi của Xanh Xi Mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.

- Đặc biệt là sự ra đời của học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học (năm 1848) do Mác và Ăng-ghen sáng lập, được coi là cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng của

Câu 6: Nguyên nhân của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918):

- Vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sự phát triển không đều giữa các nước tư bản về kinh tế và chính trị đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc. Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa dẫn tới các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên: chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha(1898); chiến tranh Anh – Bô-ơ (1899 – 1902) chiến tranh Nga - Nhật (1904 – 1905)

- Để chuẩn bị cho cuộc chiến tranh nhằm tranh giành thị trường, thuộc địa các nước đế quốc đã thành lập hai khối quân sự đối lập: khối liên minh gồm Đức- Áo – Hung (1882) và khối Hiệp Ước của Anh, Pháp và Nga (1907). Cả hai khối đều tích cực chạy đua vũ trang, nhằm tranh nhau làm bá chủ thế giới.

Câu 7: Diễn biến của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918):

Giai đoạn thứ nhất: (1914 – 1916)

+ Sau sự kiện thái tử Áo – Hung bị một người Xéc – bi ám sát ( ngày 28/6/1914), từ ngày 1 đến ngày 3/8 Đức tuyên ciến với Nga và Pháp. Ngày 4/8 Anh tuyên chiến với Đức. chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

+ Giai đoạn này, Đức tập trung lực lượng đánh phía Tây nhằm nhanh chóng thôn tính nước Pháp. Song nhờ có Nga tấn công quân Đức ở phía đông, nên nước Pháp được cứu nguy. Từ 1916, chiến tranh chuyển sang thế cầm cự đối với cả hai phe.

+ Chiến tranh bùng nổ, cả hai phe đều lôi kéo nhiều nước tham gia và sử dụng nhiều loại vũ khí hiện đại, đã giết hại và làm bị thương hàng triệu người.

Giai đoạn thứ hai: (1917 – 1918)

+ Tháng 2/1917, Cách mạng tháng hai diễn ra ở Nga, buộc Mĩ phải sớm nhảy vào tham chiến và đứng về phe Hiệp ước 4/1917, vì thế phe Liên Minh liên tiếp bị thất bại.

- Từ cuối năm 1917, phe Hiệp Ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng.

+ Ngày 11/11/1918, Đức đầu hàng đồng minh vô điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe Liên minh.

Câu 8: Kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918):

- Chiến tranh gây nên nhiều tai họa cho nhân loại: 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường sá bị phân hủy…chi phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đô la.

- Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận nhất là Mĩ. Bản đồ thế giới đã bị chia lại; Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp và Mĩ được mở rộng thêm thuộc địa của mình..

- Tuy nhiên, vào giai đoạn cuối của chiến tranh, phong trào cách mạng thế giới tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự bùng nổ và thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga.

Câu 9: Vì sao Trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé:

- Trung Quốc là quốc gia rộng lớn, đông dân, có nhiều tài nguyên khoáng sản, sớm trở thành mục tiêu xâm lược của các nước đế quốc.

- Từ năm 1840 đến năm 1842 thực dân Anh đã tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện, mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc , từng bước biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

- Sau chiến tranh thuốc phiện các nước đế quốc từng bước xâu xé Trung Quốc. Đến cuối thế kỉ XIX, Đức chiếm vùng Sơn Đông; Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử; Pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông; Nga, Nhật chiếm vùng Đông Bắc.

Câu 10: Cách mạng Tân Hợi 1911.

- Về Tôn Trung Sơn và học thuyết Tam dân:

Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời vào cuối thế kỉ XIX và đã lớn mạnh rất nhiều vào đầu thế kỉ XX. Do bị tư bản nước ngoài chèn ép giai cấp tư sản Trung Quốc đã bước lên vũ đài chính trị và thành lập các tổ chức riêng của mình. Tôn Trung Sơn cùng với các đồng chí của ông đã thành lập Trung Quốc đồng minh hội – chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc, đề ra học thuyết Tam dân ( Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc).

Nhằm đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc.

- Nguyên nhân:

- Ngày 5/9/1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh Quốc hữu hóa đường sắt, thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc .Sự kiện này đã châm ngòi cho CM Tân Hợi.

- Diễn biến:

+ Ngày 10/10/1911, Cách Mạng Tân Hợi bùng nổ và giành thắng lợi ở Vũ Xương, sau đó lan sang tất cả các tỉnh Miền Nam và Miền Trung của Trung Quốc.

+ Ngày 29/2/1911, chính phủ lâm thời tuyên bố thành lập Trung Hoa dân Quốc và bầu Tôn Trung Sơn làm Tổng thống.

+ Tôn Trung Sơn đã mắc sai lầm là thương lượng với Viên Thế Khải( quan đại thần của nhà Thanh), đồng ý nhường cho ông ta lên làm tổng thống (2/1912). Cách Mạng coi như chấm dứt.

- Ý nghĩa:

+ CM Tân Hợi là một cuộc Cm dân chủ tư sản, đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa dân Quốc, tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Trung Quốc phát triển.

+ Cm Tân Hợi có ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, trong đó có Việt nam.

- Hạn chế:

+ Không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc, không tích cực chống phong kiến đến cùng ( thương lượng với Viên Thế Khải), không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Câu 11: Vì sao Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của chủ nghĩa thực dân ?

- Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến lại đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược.

- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á: Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào, Cam-pu- chia, Tây Ban Nha, Mĩ chiếm Phi-líp-pin; Hà Lan và Bồ Đào Nha chiếm In-đô-nê-xi-a.

- Xiêm (nay là Thái Lan) là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn còn giữ được độc lập nhưng cũng trở thành “vùng đệm” của tư bản Anh và Pháp.

Câu 12: Trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước ĐNA:

- Ngay từ khi thực dân phương Tây nổ súng xâm lược, nhân dân Đông Nam Á đã nổi dậy đấu tranh để bảo vệ Tổ Quốc. Tuy nhiên do thế lực đế quốc mạnh , chính quyền phong kiến nhiều nước lại không kiên quyết đánh giặc đến cùng nên bọn thực dân đã hoàn thành xâm lược áp dụng chính sách chia để trị để cai trị vơ vét của cải của nhân dân.- Chính sách cai trị của chính quyền thực dân càng làm cho mâu thuẫn dân tộc ở các nước Đông Nam Á thêm gay gắt , hàng loạt phong trào đấu tranh nổ ra:

+Ở In-đô-nê-xi-a, từ cuối thế kỉ XIX, nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản tiến bộ ra đời. Năm 1905, các tổ chức công đoàn được thành lập và bắt đầu quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác, chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng cộng sản (1920).

+ Ở Phi-líp-pin cuộc cách mạng 1896 – 1898, do giai cấp tư sản lãnh đạo chống thực dân Tây Ban Nha giành thắng lợi, dẫn tới sự thành lập nước cộng hòa Phi-líp-pin, nhưng ngay sau đó lại bị đế quốc Mĩ thôn tính

+ Ở Cam-pu-chia, có cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa lãnh đạo ở Ta-keo (1863 – 1866), tiếp đó là khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 – 1867), có liên kết với nhân dân Việt Nam gây cho Pháp nhiều khó khăn.

+ Ở Lào, năm 1901, Pha-ca-đuốc lãnh đạo nhân dân Xa-va-na-khét tiến hành cuộc đấu tranh vũ trang. Cùng năm đó, cuộc khởi nghĩa ở Cao Nguyên Bô-lô-ven bùng nổ, lan sang cả Việt Nam gây nhiều khó khăn cho Thực dân Pháp trong quá trình cai trị đến năm 1907 mới bị dập tắt.

+ Ở Việt Nam: Sau triều đình Huế đầu hàng, phong trào Cần Vương bùng nổ quy tụ thành nhiều cuộc khởi nghĩa lớn (1885 – 1896). Phong trào nông dân Yên thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài 30 năm (1884 – 1913) cũng gây nhiều khó khăn cho thực dân Pháp.

Câu 13: Cuộc Duy Tân Minh Trị

- Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, trong khi đó các nước tư bản phương Tây, đi đầu là Mĩ ra sức tìm cách xâm nhập vào nước này.

- Đầu năm 1868, thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ.

+ Về chính trị: Xác lập quyền thống trị của tầng lớp quý tộc tư sản: ban hành Hiến Pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

+ Về kinh tế: Thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống…

+ Về quân sự: Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây; thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển kinh tế quốc phòng.

+ Về giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kĩ thuật, cử học sinh ưu tú du học Phương Tây.

- Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một nước tư bản công nghiệp.

Câu 14: Cách Mạng tháng Mười Nga năm 1917

- Trước tình hình phức tạp đó, Lê-nin và đảng Bôn-sê-vích chủ trương tiếp tục làm cách mạng, lôi cuốn đông đảo quần chúng công nhân và nông dân , dùng bạo lực lật đổ Chính phủ lâm thời, chấm dứt tình trạng hai chính quyền song song tồn tại, giành chính quyền về tay các Xô-viết. Trong khi đó, chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản lại xem cuộc cách mạng đã thành công, tiếp tục theo đuổi cuộc chiến tranh đế quốc.

- Tới đầu tháng 10, không khí cách mạng bao trùm cả nước Lê-nin từ Phần Lan bí mật về Pê-tơ-rô-grats để trực tiếp lãnh đạo cách mạng.

- Đêm 24/10 (6/11) cuộc khởi nghĩa bùng nổ, quân cách mạng đã làm chủ toàn bộ thành phố. Đêm 25/10 (7/11) Cung điện mùa đông, nơi ẩn náu cuối cùng của Chính phủ lâm thời bị đánh chiếm. Chính phủ lâm thời tư sản sụp đổ.

Câu 15: Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga:

- Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh nước Nga. Lần đầu tiên những người lao động lên năm schinhs quyền, xây dựng chế độ xã hội mới – chế độ xã hội chủ nghĩa, trên một đất nước rộng lớn.

- Cách mạng tháng Mười đã dẫn đến những thay đổi to lớn trên thế giới cổ vũ mạnh mẽ và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.

Câu 16: Những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

- Trở thành nước công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa với sản lượng công nghiệp đứng đầu Châu Âu, đứng thứ hai trên thế giới ( sau Mĩ)

- Tiến hành tập thể hóa nông nghiệp, có quy mô sản xuất lớn và được cơ giới hóa.

- Về văn hóa giáo dục: Liên Xô đã thanh toán nạn mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục Quốc dân, đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học kĩ thuật và văn hóa nghệ thuật.

- Về xã hội: Các giai cấp bóc lột đã bị xóa bỏ, chỉ còn lại hai giai cấp là công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa. Từ 6/1941 trước cuộc tấn công xâm lược của phát xít Đức nhân dân Liên Xô phải ngừng việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba ( 1937 – 1941).

Câu 17: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và những hậu quả.

- Tháng 10/1929, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ trong thế giới tư bản. Đây là cuộc khủng hoảng trầm trọng kéo dài, có sức tàn phá chưa từng thấy đã đẩy lùi mức sản xuất hàng chục năm, hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, hàng trăm triệu người rơi vào tình trạng đói khổ.

- Để thoát khỏi khủng hoảng, một số nước tư bản như Anh, Pháp…tiến hành những cải cách kinh tế, xã hội; một số nước khác như Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã tiến hành phát xít hóa chế độ thống trị ( thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, thiết lập chế độ khủng bố công khai) và phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.

Câu 18: Tình hình chung Phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (1918 – 1939)

- Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông Nam Á( trừ Xiêm nay là Thái Lan) đều là thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc. Sau thất bại của phong trào Cần Vương ( phò vua cứu nước) tầng lớp trí thức mới ở các nước này chủ trương đấu tranh giành độc lập theo con đường dân chủ tư sản.

- Từ những năm 20 nét mới của phong trào cách mạng ở Đông Nam Á là giai cấp vô sản từng bước trưởng thành và tham gia lãnh đạo cuộc đấu tranh. Đó là do sự gia tăng số lượng , phát triển và trưởng thành của giai cấp công nhân sau chính sách khai thác thuộc địa của các nước đế quốc và những ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga.

- Trong thời kì này nhiều Đảng cộng sản đã ra đời ở nhiều nước Đông Nam Á như:ở In-đô-nê-xi-a năm 1920; ở Việt Nam, Xiêm, Mã Lai năm 1930. Dưới sự lãnh đạo các Đảng cộng sản, nhiều cuộc đấu tranh đã diễn ra như cuộc khởi nghĩa ở Gia-va, Xu-ma-tơ-ra (1926 – 1927) ở In-đô-nê-xi-a, phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930 – 1931) ở Việt Nam.

- Phong trào dân chủ tư sản Đông Nam Á cũng có những nét tiến bộ rõ rệt . nếu như trước đây mới chỉ xuất hiện những nhóm lẻ tẻ thì đến giai đoạn này đã ra đời những chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội lớn như Đảng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, phong trào Tha-kin ở Miến Điện.

Câu 19: Phong trào độc lập dân tộc ở một số nước Đông Nam Á

- Ở Đông Dương, cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp được tiến hanhfd]ới nhiều hình thức, với sự tham gia của các tầng lớp nhân dân. Đó là cuộc khởi nghĩa của Ong kẹo và Com-ma-dam kéo dài hơn 30 năm ở Lào; phong trào yêu nước theo xu hướng dân chủ tư sản do nhà sư A-cha Hem Chiêu đứng đầu ( 1930 – 1935) ở Cam-pu-chia.

- Tại khu vực hải đảo, đã diễn ranhieeuf phong trào chống thực dân lôi cuốn hàng triệu người tham gia, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa ở hai đảo Gia-va và Xu-ma-tơ-ra ( In-đô-nê-xi-a) trong những năm 1926 – 1927 dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản In-đô-nê-xi-a. Sau khi cuộc khởi nghĩa bị đàn áp quần chúng đã ngả theo phong trào dân tộc tư sản do Xu-các-nô- lãnh tụ của Đảng dân tộc đứng đầu.

- Từ năm 1940, khi phát xít Nhật tấn công đánh chiếm Đông Nam Á, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước trong khu vực đã tập trung vào kẻ thù hung hãn nhất này.

Câu 20: Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

- Những mâu thuẫn tiếp tục nảy sinh giữa các nước đế quốc sau CTTG thứ I.

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 làm gay gắt thêm mâu thuẫn đó.

- Chính sách thù địch chống Liên Xô càng thúc đẩy các nước đế quốc phát động chiến tranh xâm lược nhằm xóa bỏ nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới.

- Các nước Anh, Pháp, Mĩ lại thực hiện đường lối nhân nhượng thỏa hiệp với các nước phát xít làm cho các nước này chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô.

- Nhưng với tính toán của mình Đức đã tấn công các nước Châu Âu trước khi tấn công Liên Xô.

- Sau khi tấn công Áo, Tiệp Khắc, ngày 1/9/1939 Đức đã tấn công Ba lan => CTTGII bùng nổ.

Câu 21: Kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

-Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của các nước phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản. Khối đồng minh ( Liên Xô, Mĩ, Anh) chiến thắng.

- Là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử loài người ( 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn tật và những thiệt hại vật chất khổng lồ).

- Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới.

Câu 22: Trình bày sự phát triển của khoa học kĩ thuật thế giới nửa đàu thế kỉ 20

- Bước vào tk 20 sau cuộc Cm công nghiệp nhân loại tiếp tục đạt được những thành tựu rực rỡ về KHKT.

- Các ngành khoa học cơ bản như Hóa học, Sinh học, các KH về trái đất… đều đạt được những tiến bộ phi thường, nhất là về Vật lí học với sự ra đời của lí thuyết nguyên tử hiện đại đặc biệt là thuyết tương đối của nhà bác học Đức An-be Anh-xtanh.

- Nhiều phát minh khoa học cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 đã được sử dụng như điện tín, điện thoại, ra đa, hàng không, điện ảnh….

ð Nhờ đó cuộc sống vật chất và tinh thần của con người đã được nâng cao rõ rệt.

* Hạn chế: Sử dụng thành tựu KHKT để sản xuất những vũ khí giết người hàng loạt…
 

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 8 HỌC KÌ I


Câu 1: Trình bày nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ

* Nguyên nhân:

- Thế kỉ XVIII, thực dân Anh đã thiết lập được 13 thuộc địa ở Bắc Mỹ và tiến hành chính sách cai trị, bóc lột nhân dân ở đây.

- Giữa thế kỉ XVIII, nền kinh tế TBCN ở 13 thuộc địa phát triển mạnh nhưng thực dân Anh ngăn cản, kìm hãm sự phát triển ở thuộc địa dẫn đến mâu thuẫn giữa nhân dân Bắc Mĩ và giai cấp tư sản, chủ nô với thực dân Anh trở nên gay gắt => chiến tranh bùng nổ

* Kết quả:

- Anh phải thừa nhận nền độc lập của 13 thuộc địa và Hợp chúng quốc Mĩ được ra đời.

- Năm 1787, Mĩ ban hành Hiến pháp, quy định Mĩ là nước cộng hòa liên bang, đứng đầu là Tổng thổng.

* Ý nghĩa:

- Cuộc chiến tranh thực chất là cuộc cách mạng tư sản, nó đã thực hiện được hai nhiệm vụ cùng một lúc là lật đổ ách thống trị của thực dân và mở đường cho CNTB phát triển.

- Tuy nhiên, cuộc cách mạng này không triệt để vì chỉ có giai cấp tư sản, chủ nô được hưởng quyền lợi, còn nhân dân lao động nói chung không được hưởng chút quyền lợi gì.

Câu 2: Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp

+Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ được chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, xóa bỏ nhiều trở ngại trên con đường phát triển của chủ nghĩa tư bản

+ Quần chúng nhân dân là lực lượng chủ yếu đua cách mạng đạt tới đỉnh cao với nền chuyên chính dân chủ Gia cô banh

- Tính chất, hạn chế của cách mạng tư sản Pháp

+ Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất

+ Tuy nhiên nó vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ quyền lợi cho nhân dân, vẫn không hoàn toàn xóa bỏ được chế độ phong kiến, chỉ có giai cấp tư sản là được hưởng lợi

Câu 3 : Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của công xã Pa ri.

+ Ý nghĩa: Tuy chỉ tồn tại 72 ngày nhưng công xã Pa-ri có ý nghĩa lịch sử to lớn. Công xã là hình ảnh thu nhỏ của một chế độ xã hội mới, đem lại một tương lai tốt đẹp cho nhân dân lao động.

+ Bài học: CM thắng lợi phải có Đảng lãnh đạo, liên minh công nông và kiên quyết trấn áp kẻ thù ngay từ đầu.

Câu 4 : Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật THẾ KỈ 18 - 19.

- Cuộc CM công nghiệp đưa nền kinh tế tư bản các nước phát triển nhanh chóng.

- Việc phát minh ra máy hơi nước đã thúc đẩy ngành GTVT đường thủy và đường sắt ra đời.

+ 1807 Phơn-tơn đóng được tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước.

+ 1814 Xti-phen-xơ chế tạo thành công xe lửa chạy trên đường sắt.

- Máy điện tín được phát minh ở Nga, Mĩ.

- Nông nghiệp: những tiến bộ về kĩ thuật, về phương pháp canh tác làm nâng cao năng xuất lao động.

- Quân sự : nhiều nước đã sản xuất ra nhiều loại vũ khí hiện đại như đại bác, súng trường bắn nhanh, ngư lôi, khí cầu,… phục vụ cho chiến tranh.

Câu 5 : Những tiến bộ về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội.

* Khoa học tự nhiên:

- Đầu thế kỉ XVIII, Niu-tơn (người Anh) đã tìm ra thuyết vạn vật hấp dẫn.

- Giữa thế kỉ XVIII, Lô-nô-mô-xốp (người Nga) tìm ra định luật bảo toàn vật chất và năng lượng, cùng nhiều phát minh lớn về vật lí, hóa học.

- Năm 1837, Puốc-kin-giơ (người Séc) khám phá ra bí mật về sự phát triển của thực vật và đời sống của các mô động vật..

- Năm 1859, Đác-uyn (người Anh) nêu lên thuyết tiến hóa và di truyền, đập tan quan niệm về nguồn gốc thần thánh của sinh vật.

* Khoa học xã hội:

- Triết học: xuất hiện chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của Phoi-ơ-bách và Hê-ghen (người Đức).

- Kinh tế học: A-đam Xmit và Ri-các-đô (người Anh) đã xây dựng thuyết chính trị - kinh tế học tư sản.

- Tư tưởng: xuất hiện chủ nghĩa xã hội không tưởng, gắn liền với tên tuổi của Xanh Xi Mông, Phu-ri-ê và Ô-oen.

- Đặc biệt là sự ra đời của học thuyết chủ nghĩa xã hội khoa học (năm 1848) do Mác và Ăng-ghen sáng lập, được coi là cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng của

Câu 6: Nguyên nhân của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918):

- Vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sự phát triển không đều giữa các nước tư bản về kinh tế và chính trị đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc. Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa dẫn tới các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên: chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha(1898); chiến tranh Anh – Bô-ơ (1899 – 1902) chiến tranh Nga - Nhật (1904 – 1905)

- Để chuẩn bị cho cuộc chiến tranh nhằm tranh giành thị trường, thuộc địa các nước đế quốc đã thành lập hai khối quân sự đối lập: khối liên minh gồm Đức- Áo – Hung (1882) và khối Hiệp Ước của Anh, Pháp và Nga (1907). Cả hai khối đều tích cực chạy đua vũ trang, nhằm tranh nhau làm bá chủ thế giới.

Câu 7: Diễn biến của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918):

Giai đoạn thứ nhất: (1914 – 1916)

+ Sau sự kiện thái tử Áo – Hung bị một người Xéc – bi ám sát ( ngày 28/6/1914), từ ngày 1 đến ngày 3/8 Đức tuyên ciến với Nga và Pháp. Ngày 4/8 Anh tuyên chiến với Đức. chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

+ Giai đoạn này, Đức tập trung lực lượng đánh phía Tây nhằm nhanh chóng thôn tính nước Pháp. Song nhờ có Nga tấn công quân Đức ở phía đông, nên nước Pháp được cứu nguy. Từ 1916, chiến tranh chuyển sang thế cầm cự đối với cả hai phe.

+ Chiến tranh bùng nổ, cả hai phe đều lôi kéo nhiều nước tham gia và sử dụng nhiều loại vũ khí hiện đại, đã giết hại và làm bị thương hàng triệu người.

Giai đoạn thứ hai: (1917 – 1918)

+ Tháng 2/1917, Cách mạng tháng hai diễn ra ở Nga, buộc Mĩ phải sớm nhảy vào tham chiến và đứng về phe Hiệp ước 4/1917, vì thế phe Liên Minh liên tiếp bị thất bại.

- Từ cuối năm 1917, phe Hiệp Ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh của Đức lần lượt đầu hàng.

+ Ngày 11/11/1918, Đức đầu hàng đồng minh vô điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe Liên minh.

Câu 8: Kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918):

- Chiến tranh gây nên nhiều tai họa cho nhân loại: 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường sá bị phân hủy…chi phí cho chiến tranh lên tới 85 tỉ đô la.

- Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận nhất là Mĩ. Bản đồ thế giới đã bị chia lại; Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp và Mĩ được mở rộng thêm thuộc địa của mình..

- Tuy nhiên, vào giai đoạn cuối của chiến tranh, phong trào cách mạng thế giới tiếp tục phát triển, đặc biệt là sự bùng nổ và thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga.

Câu 9: Vì sao Trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé:

- Trung Quốc là quốc gia rộng lớn, đông dân, có nhiều tài nguyên khoáng sản, sớm trở thành mục tiêu xâm lược của các nước đế quốc.

- Từ năm 1840 đến năm 1842 thực dân Anh đã tiến hành cuộc chiến tranh thuốc phiện, mở đầu quá trình xâm lược Trung Quốc , từng bước biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

- Sau chiến tranh thuốc phiện các nước đế quốc từng bước xâu xé Trung Quốc. Đến cuối thế kỉ XIX, Đức chiếm vùng Sơn Đông; Anh chiếm vùng châu thổ sông Dương Tử; Pháp chiếm vùng Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông; Nga, Nhật chiếm vùng Đông Bắc.

Câu 10: Cách mạng Tân Hợi 1911.

- Về Tôn Trung Sơn và học thuyết Tam dân:

Giai cấp tư sản Trung Quốc ra đời vào cuối thế kỉ XIX và đã lớn mạnh rất nhiều vào đầu thế kỉ XX. Do bị tư bản nước ngoài chèn ép giai cấp tư sản Trung Quốc đã bước lên vũ đài chính trị và thành lập các tổ chức riêng của mình. Tôn Trung Sơn cùng với các đồng chí của ông đã thành lập Trung Quốc đồng minh hội – chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc, đề ra học thuyết Tam dân ( Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc).

Nhằm đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc.

- Nguyên nhân:

- Ngày 5/9/1911, chính quyền Mãn Thanh ra sắc lệnh Quốc hữu hóa đường sắt, thực chất là trao quyền kinh doanh đường sắt cho các nước đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc .Sự kiện này đã châm ngòi cho CM Tân Hợi.

- Diễn biến:

+ Ngày 10/10/1911, Cách Mạng Tân Hợi bùng nổ và giành thắng lợi ở Vũ Xương, sau đó lan sang tất cả các tỉnh Miền Nam và Miền Trung của Trung Quốc.

+ Ngày 29/2/1911, chính phủ lâm thời tuyên bố thành lập Trung Hoa dân Quốc và bầu Tôn Trung Sơn làm Tổng thống.

+ Tôn Trung Sơn đã mắc sai lầm là thương lượng với Viên Thế Khải( quan đại thần của nhà Thanh), đồng ý nhường cho ông ta lên làm tổng thống (2/1912). Cách Mạng coi như chấm dứt.

- Ý nghĩa:

+ CM Tân Hợi là một cuộc Cm dân chủ tư sản, đã lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế Mãn Thanh, thành lập Trung Hoa dân Quốc, tạo điều kiện cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Trung Quốc phát triển.

+ Cm Tân Hợi có ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, trong đó có Việt nam.

- Hạn chế:

+ Không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc, không tích cực chống phong kiến đến cùng ( thương lượng với Viên Thế Khải), không giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Câu 11: Vì sao Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của chủ nghĩa thực dân ?

- Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến lại đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược.

- Từ nửa sau thế kỉ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á: Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện; Pháp chiếm Việt Nam, Lào, Cam-pu- chia, Tây Ban Nha, Mĩ chiếm Phi-líp-pin; Hà Lan và Bồ Đào Nha chiếm In-đô-nê-xi-a.

- Xiêm (nay là Thái Lan) là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn còn giữ được độc lập nhưng cũng trở thành “vùng đệm” của tư bản Anh và Pháp.

Câu 12: Trình bày phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước ĐNA:

- Ngay từ khi thực dân phương Tây nổ súng xâm lược, nhân dân Đông Nam Á đã nổi dậy đấu tranh để bảo vệ Tổ Quốc. Tuy nhiên do thế lực đế quốc mạnh , chính quyền phong kiến nhiều nước lại không kiên quyết đánh giặc đến cùng nên bọn thực dân đã hoàn thành xâm lược áp dụng chính sách chia để trị để cai trị vơ vét của cải của nhân dân.- Chính sách cai trị của chính quyền thực dân càng làm cho mâu thuẫn dân tộc ở các nước Đông Nam Á thêm gay gắt , hàng loạt phong trào đấu tranh nổ ra:

+Ở In-đô-nê-xi-a, từ cuối thế kỉ XIX, nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản tiến bộ ra đời. Năm 1905, các tổ chức công đoàn được thành lập và bắt đầu quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác, chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng cộng sản (1920).

+ Ở Phi-líp-pin cuộc cách mạng 1896 – 1898, do giai cấp tư sản lãnh đạo chống thực dân Tây Ban Nha giành thắng lợi, dẫn tới sự thành lập nước cộng hòa Phi-líp-pin, nhưng ngay sau đó lại bị đế quốc Mĩ thôn tính

+ Ở Cam-pu-chia, có cuộc khởi nghĩa của A-cha Xoa lãnh đạo ở Ta-keo (1863 – 1866), tiếp đó là khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 – 1867), có liên kết với nhân dân Việt Nam gây cho Pháp nhiều khó khăn.

+ Ở Lào, năm 1901, Pha-ca-đuốc lãnh đạo nhân dân Xa-va-na-khét tiến hành cuộc đấu tranh vũ trang. Cùng năm đó, cuộc khởi nghĩa ở Cao Nguyên Bô-lô-ven bùng nổ, lan sang cả Việt Nam gây nhiều khó khăn cho Thực dân Pháp trong quá trình cai trị đến năm 1907 mới bị dập tắt.

+ Ở Việt Nam: Sau triều đình Huế đầu hàng, phong trào Cần Vương bùng nổ quy tụ thành nhiều cuộc khởi nghĩa lớn (1885 – 1896). Phong trào nông dân Yên thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo kéo dài 30 năm (1884 – 1913) cũng gây nhiều khó khăn cho thực dân Pháp.

Câu 13: Cuộc Duy Tân Minh Trị

- Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ phong kiến Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, trong khi đó các nước tư bản phương Tây, đi đầu là Mĩ ra sức tìm cách xâm nhập vào nước này.

- Đầu năm 1868, thiên hoàng Minh Trị đã tiến hành một loạt cải cách tiến bộ.

+ Về chính trị: Xác lập quyền thống trị của tầng lớp quý tộc tư sản: ban hành Hiến Pháp năm 1889, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

+ Về kinh tế: Thống nhất thị trường, tiền tệ, phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống…

+ Về quân sự: Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây; thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, phát triển kinh tế quốc phòng.

+ Về giáo dục: thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học – kĩ thuật, cử học sinh ưu tú du học Phương Tây.

- Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một nước tư bản công nghiệp.

Câu 14: Cách Mạng tháng Mười Nga năm 1917

- Trước tình hình phức tạp đó, Lê-nin và đảng Bôn-sê-vích chủ trương tiếp tục làm cách mạng, lôi cuốn đông đảo quần chúng công nhân và nông dân , dùng bạo lực lật đổ Chính phủ lâm thời, chấm dứt tình trạng hai chính quyền song song tồn tại, giành chính quyền về tay các Xô-viết. Trong khi đó, chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản lại xem cuộc cách mạng đã thành công, tiếp tục theo đuổi cuộc chiến tranh đế quốc.

- Tới đầu tháng 10, không khí cách mạng bao trùm cả nước Lê-nin từ Phần Lan bí mật về Pê-tơ-rô-grats để trực tiếp lãnh đạo cách mạng.

- Đêm 24/10 (6/11) cuộc khởi nghĩa bùng nổ, quân cách mạng đã làm chủ toàn bộ thành phố. Đêm 25/10 (7/11) Cung điện mùa đông, nơi ẩn náu cuối cùng của Chính phủ lâm thời bị đánh chiếm. Chính phủ lâm thời tư sản sụp đổ.

Câu 15: Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười Nga:

- Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh nước Nga. Lần đầu tiên những người lao động lên năm schinhs quyền, xây dựng chế độ xã hội mới – chế độ xã hội chủ nghĩa, trên một đất nước rộng lớn.

- Cách mạng tháng Mười đã dẫn đến những thay đổi to lớn trên thế giới cổ vũ mạnh mẽ và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.

Câu 16: Những thành tựu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

- Trở thành nước công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa với sản lượng công nghiệp đứng đầu Châu Âu, đứng thứ hai trên thế giới ( sau Mĩ)

- Tiến hành tập thể hóa nông nghiệp, có quy mô sản xuất lớn và được cơ giới hóa.

- Về văn hóa giáo dục: Liên Xô đã thanh toán nạn mù chữ, phát triển hệ thống giáo dục Quốc dân, đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học kĩ thuật và văn hóa nghệ thuật.

- Về xã hội: Các giai cấp bóc lột đã bị xóa bỏ, chỉ còn lại hai giai cấp là công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa. Từ 6/1941 trước cuộc tấn công xâm lược của phát xít Đức nhân dân Liên Xô phải ngừng việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba ( 1937 – 1941).

Câu 17: Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và những hậu quả.

- Tháng 10/1929, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới bùng nổ trong thế giới tư bản. Đây là cuộc khủng hoảng trầm trọng kéo dài, có sức tàn phá chưa từng thấy đã đẩy lùi mức sản xuất hàng chục năm, hàng chục triệu công nhân thất nghiệp, hàng trăm triệu người rơi vào tình trạng đói khổ.

- Để thoát khỏi khủng hoảng, một số nước tư bản như Anh, Pháp…tiến hành những cải cách kinh tế, xã hội; một số nước khác như Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đã tiến hành phát xít hóa chế độ thống trị ( thủ tiêu mọi quyền tự do dân chủ, thiết lập chế độ khủng bố công khai) và phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.

Câu 18: Tình hình chung Phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á (1918 – 1939)

- Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước Đông Nam Á( trừ Xiêm nay là Thái Lan) đều là thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc. Sau thất bại của phong trào Cần Vương ( phò vua cứu nước) tầng lớp trí thức mới ở các nước này chủ trương đấu tranh giành độc lập theo con đường dân chủ tư sản.

- Từ những năm 20 nét mới của phong trào cách mạng ở Đông Nam Á là giai cấp vô sản từng bước trưởng thành và tham gia lãnh đạo cuộc đấu tranh. Đó là do sự gia tăng số lượng , phát triển và trưởng thành của giai cấp công nhân sau chính sách khai thác thuộc địa của các nước đế quốc và những ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga.

- Trong thời kì này nhiều Đảng cộng sản đã ra đời ở nhiều nước Đông Nam Á như:ở In-đô-nê-xi-a năm 1920; ở Việt Nam, Xiêm, Mã Lai năm 1930. Dưới sự lãnh đạo các Đảng cộng sản, nhiều cuộc đấu tranh đã diễn ra như cuộc khởi nghĩa ở Gia-va, Xu-ma-tơ-ra (1926 – 1927) ở In-đô-nê-xi-a, phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh (1930 – 1931) ở Việt Nam.

- Phong trào dân chủ tư sản Đông Nam Á cũng có những nét tiến bộ rõ rệt . nếu như trước đây mới chỉ xuất hiện những nhóm lẻ tẻ thì đến giai đoạn này đã ra đời những chính đảng có tổ chức và ảnh hưởng xã hội lớn như Đảng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a, phong trào Tha-kin ở Miến Điện.

Câu 19: Phong trào độc lập dân tộc ở một số nước Đông Nam Á

- Ở Đông Dương, cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp được tiến hanhfd]ới nhiều hình thức, với sự tham gia của các tầng lớp nhân dân. Đó là cuộc khởi nghĩa của Ong kẹo và Com-ma-dam kéo dài hơn 30 năm ở Lào; phong trào yêu nước theo xu hướng dân chủ tư sản do nhà sư A-cha Hem Chiêu đứng đầu ( 1930 – 1935) ở Cam-pu-chia.

- Tại khu vực hải đảo, đã diễn ranhieeuf phong trào chống thực dân lôi cuốn hàng triệu người tham gia, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa ở hai đảo Gia-va và Xu-ma-tơ-ra ( In-đô-nê-xi-a) trong những năm 1926 – 1927 dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản In-đô-nê-xi-a. Sau khi cuộc khởi nghĩa bị đàn áp quần chúng đã ngả theo phong trào dân tộc tư sản do Xu-các-nô- lãnh tụ của Đảng dân tộc đứng đầu.

- Từ năm 1940, khi phát xít Nhật tấn công đánh chiếm Đông Nam Á, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân các nước trong khu vực đã tập trung vào kẻ thù hung hãn nhất này.

Câu 20: Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

- Những mâu thuẫn tiếp tục nảy sinh giữa các nước đế quốc sau CTTG thứ I.

- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 làm gay gắt thêm mâu thuẫn đó.

- Chính sách thù địch chống Liên Xô càng thúc đẩy các nước đế quốc phát động chiến tranh xâm lược nhằm xóa bỏ nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới.

- Các nước Anh, Pháp, Mĩ lại thực hiện đường lối nhân nhượng thỏa hiệp với các nước phát xít làm cho các nước này chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô.

- Nhưng với tính toán của mình Đức đã tấn công các nước Châu Âu trước khi tấn công Liên Xô.

- Sau khi tấn công Áo, Tiệp Khắc, ngày 1/9/1939 Đức đã tấn công Ba lan => CTTGII bùng nổ.

Câu 21: Kết cục của chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

-Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của các nước phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản. Khối đồng minh ( Liên Xô, Mĩ, Anh) chiến thắng.

- Là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử loài người ( 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn tật và những thiệt hại vật chất khổng lồ).

- Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới.

Câu 22: Trình bày sự phát triển của khoa học kĩ thuật thế giới nửa đàu thế kỉ 20

- Bước vào tk 20 sau cuộc Cm công nghiệp nhân loại tiếp tục đạt được những thành tựu rực rỡ về KHKT.

- Các ngành khoa học cơ bản như Hóa học, Sinh học, các KH về trái đất… đều đạt được những tiến bộ phi thường, nhất là về Vật lí học với sự ra đời của lí thuyết nguyên tử hiện đại đặc biệt là thuyết tương đối của nhà bác học Đức An-be Anh-xtanh.

- Nhiều phát minh khoa học cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 đã được sử dụng như điện tín, điện thoại, ra đa, hàng không, điện ảnh….

ð Nhờ đó cuộc sống vật chất và tinh thần của con người đã được nâng cao rõ rệt.

* Hạn chế: Sử dụng thành tựu KHKT để sản xuất những vũ khí giết người hàng loạt…
 

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
LỊCH SỬ 8 HỌC KÌ I
1) Diễn biến và ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp 1789?

*Diễn biến: được chia làm ba giai đoạn:

- Ngày 14.7.1789, quần chúng được vũ trang tấn công pháo đài Ba-xti (ngục Ba-xti). Mở đầu

thắng lợi cách mạng

1. Chế độ quân chủ lập hiến ( 14/7/1789 – 10/8/1792)

- Ngày 14.7.1789, Đại Tư Sản lên cầm quyền

- Tháng 8/1789, Quốc hội thông qua bản tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền

- Tháng 9/1791, thông qua hiến pháp và xác lập chế độ quân chủ lập hiến

- Năm 1792, ngoại xâm nội phản

- Ngày 10/8/1792, nhân dân Pháp đứng lên lật đổ phái lập hiến, xóa bỏ chế độ phong kiến

2. Bước đầu của nền cộng hòa (21/9/1792 – 2/6/1793)

- Tư sản công thương nghiệp lên cầm quyền (Gi-rông-đanh)

- Ngày 21-9-1792, thành lập nền Cộng Hòa

- Tổ quốc lâm nguy, phái Gi-rông-đanh không lo chống ngoại xâm, nội phản, chăm lo đời sống nhân dân mà chỉ lo củng cố quyền lực

- Ngày 2-6-1793, khởi nghĩa lật đổ phái Gi-rông-đanh

3. Chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh (2/6/1793 – 27/7/1794)

- Ngày 2/6/1793, phái Gia-cô-banh lên cầm quyền thiết lập nền chuyên chính dân chủ do Rô-be-spie đứng đầu, tập hợp nhân dân chiến thắng ngoại xâm nội phản

- Ngày 27/7/1794, tư sản phản cách mạng lật đổ phái Gia-cô-banh. Cách mạng Pháp kết thúc.

*Ý nghĩa:

- Là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất

- Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế trong nước và có ảnh hưởng đến sự phát triển của lịch sử thế giới

Câu hỏi phụ:

1. Tính chất, hạn chế của cách mạng tư sản Pháp

+ Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất

+ Tuy nhiên nó vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ quyền lợi cho nhân dân, vẫn không hoàn toàn xóa bỏ được chế độ phong kiến, chỉ có giai cấp tư sản là được hưởng lợi

2. Tại sao gọi đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất?

-Gọi đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất vì đây là cuộc cách mạng do tư sản lãnh đạo, đứng lên chống lại phong kiến, mở đường cho lối Tư bản chủ nghĩa phát triền và đã giải quyết được cách vấn đề ruộng đất cho nhân dân

2) Trình bày những thành tựu của cách mạng công nghiệp ở Anh? Hệ quả của cách mạng công nghiệp?

*Thành tựu:

- Từ những năm 60 của thế kỉ XVIII, Anh là nước đầu tiên trên thế giới tiến hành cách mạng công nghiệp

- Năm 1764, Giêm Ha-gru-vơ phát minh ra máy kéo sợi Gien-ni

- Năm 1769, Ác-crai-tơ phát minh ra máy kéo sợi bằng sức nước

- Năm 1784, Giên Oát phát minh ra máy hơi nước

- Năm 1785, Ét-mon Các-rai phát minh ra máy dệt về sau chạy bằng sức nước

- Giao thông vận tải phát triển, tàu thủy chạy bằng hơi nước, đường sắt, xe lửa,…

- Công nghiệp nặng phát triển: sản xuất gang thép, khai mỏ

Kết quả: Từ sản xuất nhỏ, thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc, trở thành 1 nước công nghiệp đứng đầu thế giới.

*Hệ quả:

a) Tích cực: Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản, năng suất lao động tăng, hình thành các trung tâm kinh tế, thành phố lớn.

b) Tiêu cực: Hình thành hai gia cấp: vô sản >< tư sản

3)Trình bày diễn biến hai cuộc cách mạng ở Nga năm 1917? Vì sao ở Nga năm 1917 lại có hai cuộc cách mạng bùng nổ? Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tháng Mười Nga?

*Cách mạng tháng Hai năm 1917:

- Tháng 2/1917, cách mạng bùng nổ

- Ngày 23/2 (8/3), 9 vạn nữ công nhân ở Pê-tô-rô-grat biểu tình

- Ngày 27/2 (12/3), dưới sự lãnh đạo của đảng Bôn-sê-vích, công nhân chuyển từ bãi công chính trị sang khởi nghĩa vũ trang

Kết quả:

- Chế độ quân chủ chuyên chế nga hoàng Ni-cô –lai II bị lật đổ

- Thiết lập 2 chính quyền song song tồn tại:

+Chính phủ lâm thời tư sản do tư sản đứng đầu

+Chính quyền Xô - Viết của công - nông – binh

*Cách mạng tháng 10:

- Đêm 24-10 (6-11), Lê-nin đến điện Xmô-nư trực tiếp chỉ huy và chiếm được Pê-tô-nô-grat, uy hiếp cung điện mùa đông

- Đêm 25/10 (7/11), cung điện mùa đông bị chiến

Kết quả:

- Chính phủ lâm thời tư sản bị lật đổ hoàn toàn

- Thiết lập nhà nước vô sản, giành chính quyền về tay nhân dân

*Hai cuộc cách mạng bùng nổ vì: sau cách mạng tháng Hai năm 1917, nước Nga tồn tại hai chình quyền song song – Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính. Mà hai chính quyền này đại diện cho lợi ích của hai giai cấp đối lập nhau nên không thể cùng tồn tại, vì thế Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích đã chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm cách mạng để lật đổ Chính phủ lâm thời, chấm dứt tình trạng hai chính quyền song song.

*Ý nghĩa cuộc cách mạng tháng Mười Nga:

Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh đất nước và số phận của hàng triệu con người ở Nga. Lần đầu tiên trong lịch sử, cách mạng đã đưa những người lao động lên nắm chính quyền, xây dựng chế độ mới – chế độ xã hội chủ nghĩa, trên một đất nước rộng lớn, chiếm tới 1/6 diện tích đất nổi thế giới

Cách mạng tháng Mười đã dẫn đến những thay đổi lớn lao trên thế giới và để lại nhiều bài học quý báu cho cuộc đấu tranh giải phóng của gia cấp vô sản, nhan dân lao động và các dân tộc bị áp bực, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều nước

*Câu hỏi phụ:

1. Lê-nin đóng vai trò thế nào trong chiến thắng của cách mạng tháng Mười Nga?

Lê-nin đóng vai trò quan trọng, lãnh đạo trực tiếp, quyết định thắng lợi của cách mạng tháng Mười. Ông vạch kế hoặc trực tiếp chỉ đạp cuộc khởi nghĩa ở Pê-tơ-tô-grat, tuyên bố thành lập chính phủ Xô Viết

Câu 4: Nêu ý nghĩa lịch sử và bài học của công xã Pa-ri?

*Ý nghĩa:

- Công xã là hình ảnh của một chế độ mới, xã hội mới,

- Là sự cổ vũ của nhân dân lao động toàn thế giới trong sự nghiệp đấu tranh của một tương lai tốt đẹp hơn.

*Bài học:

- Cách mạng vô sản muốn thắng lợi phải có Đảng cách mạng chân chính lãnh đạo

- Thực hiện liên minh công nông

- Phải kiên quyết trấn áp kẻ thủ, xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân.

*Câu hỏi phụ:

1. Tại sao nói Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới?

Công xã Pa-ri là nhà nước do dân và vì dân, khác về bản chất so với các kiểu nhà nước trước đó là chỉ phục vị cho giai cấp thống trọ mà không thực hiện vấn đề đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân

5)Trình bày tình hình kinh tế và chính trị của các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

1. Anh:

*Kinh tế:

- Kinh tế phát triển chậm, mất đần vị trí độc quyền về công nghiệp, đứng hàng thứ 3 thế giới (sau Mĩ, Đức)

- Sự phát triển chủ nghĩa đế quốc được biểu hiện bằng vai trò nổi bật của các công ty độc quyền

*Chính trị

- Nước Anh tồn tại chế độ quân chủ lập hiến với hai đảng: Đảng Tự do và Đảng bảo thủ thay nhau lên cầm quyền

- Chính sách đối ngoại, xâm lược, thống trị và bóc lột thuộc địa

ð Nước Anh được mệnh danh là “chủ nghĩa đế quốc thực dân”

2.Pháp

*Kinh tế:

- Công nghiệp phát triển chậm, tụt xuống hàng thứ tư thế giới (Sau Mĩ, Đức, Anh)

- Phát triển một số ngành công nghiệp mới như điện khí, hóa chất, chế tạo ô tô,…

- Chủ nghĩa đế quốc Pháp đầu tư tư bản ra nước ngoài bằng hình thức cho vay nặng lãi cùng với sự thống trị, xâm lược, bóc lột thuộc địa

ð Pháp được mệnh danh là “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”

*Chính trị: Nước Pháp tồn tại nền cộng hòa III với chính sách đối ngoại đối nội, phục vụ cho giai cấp tư sản

3.Đức:

*Kinh tế:

- Nên công nghiệp phát triển nhanh chóng

- Năm 1913, dẫn đầu châu Auu, đứng thứ 2 thế giới (sau Mỹ)

- Cuối thế kỉ XIX – đầu thế Kỉ XX, kinh tế công nghiệp Đức phát triển nhảy vọt, hình thành các công ty độc quyền: than đá, luyện kim, điện, hóa chất, … chi phối đời sống kinh tế Đức

*Chính trị:

- Đức theo thể chế liên bang, mặc dù có hiến pháp và quốc hội, nhưng Đức vẫn là nhà nước chuyên chế, thi hành chính sách đối nội, đối ngoại phản động, đề cao chủng tộc Đức, đàn áp phong trào công nhân dã man, truyền bá bạo lực, chạy đua vũ trang, tranh giảnh thuộc địa

ð Đức được mệnh danh là “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến”

4.Mĩ

*Kinh tế

- Từ những năm 1870 trở đi, công nghiệp Mĩ phát triển mạnh, vươn lên vị trí số một thế giới (trở thành cường quốc kinh tế thế giới), sản phẩm công nghiệp gấp đôi Anh và bằng 1/2 sản lượng các nước gộp lại

- Công nghiệp phát triển mạnh

ð Sự tập trung tư bản cao độ, hình thành các công ty độc quyền, đúngq đầu là các ông “vua”: vua dầu mỏ Rốc-phe-lơ, vua théo Moóc-gan, vua ô tô Pho,… chi phối đời sống kinh tế Mỹ

- Nông nghiệp: đáp ứng đầu đỷ nhu cầu lương thực trong nước, vừa xuất khẩu cho thị trường Châu Âu

*Chính trị:

- Mĩ theo chế độ cộng hòa, đề cao vai trò tổng thống do 2 đảng: Đảng Cộng hòa và đảng Dân chủ thay nhau cầm quyền, thi hành chính sách đối ngoại, đối nội, phục vụ giai cấp tư sản, tăng cường xâm lược thuộc địa

- Vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sự phát triển không đều giữa các nước tư bản về kinh tế và chính trị đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc. Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa dẫn tới các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên: chiến tranh Mĩ – Tây Ban Nha(1898); chiến tranh Anh – Bô-ơ (1899 – 1902) chiến tranh Nga - Nhật (1904 – 1905)

- Để chuẩn bị cho cuộc chiến tranh nhằm tranh giành thị trường, thuộc địa các nước đế quốc đã thành lập hai khối quân sự đối lập: khối liên minh gồm Đức- Áo – Hung (1882) và khối Hiệp Ước của Anh, Pháp và Nga (1907). Cả hai khối đều tích cực chạy đua vũ trang, nhằm tranh nhau làm bá chủ thế giới.

--------
www.diendankienthuc.com www.butnghien.com
www.baoboi.vn www.muatet.vn www.songohan.vn
 
Sửa lần cuối bởi điều hành viên:

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Đề cương ôn tập Môn Sử lớp 8

1. Sự thành lập nước Mỹ.Vì sao cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ được coi là cách mạng tư sản ?

Từ đầu thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XVIII, thực dân Anh đã thành lập bên bờ Đại Tây dương Bắc Mỹ 13 thuộc địa. Kinh tế 13 thuộc địa này sớm phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

Thực dân Anh tìm đủ mọi cách ngăn cản sự phát triển này.

Tháng 12.1773 nhân dân cảng Boston tấn công 3 tàu chở chè của Anh và ném các thùng chè xuống biển để phản đối chế độ thuế của Anh

Năm 1774 đại biểu các thuộc địa họp tại Philadelphia đòi vua Anh xoá các luật cấm vô lý. Nhà vua không chấp thuận.

Tháng 4.1775 chiến tranh bùng nổ giữa Anh và các thuộc địa.

Năm 1777 quân thuộc địa thắng trận ở Xa-ra-tô-ga quân Anh đầu hàng và ký hiệp ước Véc-xai 1783 thừa nhận nền độc lập các thuộc địa Bắc Mỹ. Chiến tranh kết thúc với sự ra đời một quốc gia mới Hợp Chúng Quốc Mỹ.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ dưới sự lãnh đạo của giới chủ nô và tư sản đai diên là Washington, đã giải phóng nhân dân Bắc Mỹ thoát ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân, làm cho kinh tế tư bản Mỹ phát triển. Do đó, cuộc chiến tranh giành độc lập này đồng thời cũng là cuộc cách mạng tư sản, có ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh giành độc lập của nhiều nước vào cuối thế kỷ XVIII –đầu thế kỹ XIX .

2. Hãy nêu những nét chính về tình hình nước Pháp trước cách mạng.

Trước năm 1789 nước Pháp nổi bật những mặt sau :

a. Kinh tế:

- Nông nghiệp : lạc hậu, công cụ thủ công thô sơ nên năng suất thấp. Mất mùa ,đói kém thường xuyên xảy ra , đời sống nông dân khổ cực

- Công thương nghiệp, kinh tế tư bản chủ nghĩa đã phátt triển nhưng bị chế độ phong kiến kiềm chế.Nước Pháp lại chưa có sự thống nhất về đơn vị đo lường và tiền tệ.

b. Chính trị :

- Là quốc gia theo chế độ quân chủ chuyên chế .

- Xã hội tồn tại ba đẳng cấp: Tăng lử, quý tộc và đẳng cấp thứ ba mâu thuẩn với nhau rất gay gắt.Tăng lử, quý tộc nắm hết quyền hành và không bị đóng thuế. trong khi đẳng cấp thứ ba gồm tư,sản, nông dân và bình dân thành thị không có quyền lợi gì , phải đóng nhiều thứ thuế.

- Về tư tưởng : Các nhà tư tưởng đại diện cho trào lưu Triết học Ánh sáng như Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô ủng hộ tư tưởng tiến bộ của giai cấp tư sản và lên án chế độ chuyên chế.

Tình hình đó cho thấy một cuộc cách mạng sắp sửa nổ ra ở Pháp.

3. Vì sao nói việc phát minh ra máy hơi nước của Giem-Oát là phát minh quan trọng nhất của cách mạng công nghiệp?

Phát minh này coi như một cuộc cách mạng về kỉ thuật trong sản xuất. Trước Jame Watt, người ta sử dung mát móc chạy bằng sức gió, hoặc bằng sức nước , yêu cầu là phải xây gần những khúc sông chảy xiết xa trung tâm thành phố và nơi giao thông thuận tiện…Vào mùa xuân , mùa hè, mùa thu thì máy móc hoạt động bình thường nhưng khi đông đến, nước đóng băng, máy phải ngừng hoạt động

Trong hoàn cảnh như vậy , máy hơi nước của Jame Watt ra đời đã khắc phục nhược điểm trên , nó có thể hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết, không cần xây dựng bên những bờ sông, xa trung tâm thành phố…Không những vậy, nhờ việc phát minh máy hơi nước mà động cơ hơi nước được áp dụng rộng rãi trong mọi ngành công nghiệp ,đặc biệt là ngành giao thông vận tải.

4. Cách mạng công nghiệp đã dẫn đến những chuyển biến như thế nào về kinh tế, xã hội?

_ Về kinh tế: Từ năm 1760 đến năm 1840, ở Anh diễn ra quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc .Đây là cuộc cách mạng công nghiệp hay công nghiệp hoá việc sản xuất.Cách mang công nghiệp đã làm cho sản xuất phát triển nhanh chóng, của cải ngày càng dồi dào. Công nghiệp hoá diễn ra đầu tiên ở Anh sớm hơn ở các nước khác 60 đến 100 năm và trở nên phổ biến ở các nước tư bản chủ nghĩa. Anh từ một nước nông nghiệp trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới. Thời bấy giờ , nước Anh được gọi là” công xưởng của thế giới “

_ Về xã hội , hệ quả quan trọng nhất của cách mang công nghiệp là hình thành hai giai cấp cơ bản của xã hội tư bản : giai cấp tư sản và giai cấp vô sản.

5. Nguyên nhân nào làm bùng nổ phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại giới chủ tư sản?

Cùng với sự phát triển của công nghiệp, Giai cấp công nhân ra đời và phát triển ở Anh rồi đến các nước khác. Sự bóc lột nặng nề của giai cấp tư sản đã làm cho tình cảnh của giai cấp công nhân vô cùng khốn khổ. Họ phải làm việc từ 14 đến 16 giờ mỗi ngày trong điều kiện lao động vất vả để nhận đồng lương chết đói. Đàn bà trẻ em phải làm việc nặng, lương thấp hơn đàn ông. Điều kiện ăn ở tồi tàn

Đây chính là nguyên nhân làm bùng nổ phong trào đấu tranh của công nhân.

6. Trình bày những nét lớn về phong trào công nhân nửa đầu thế kỷ XIX.

Cuối thế kỷ XVIII, phong trào đập phá máy móc và đốt công xưởng đã bắt đầu nổ ra ở Anh. Đầu thế kỷ XIX, phong trào này lan nhanh các nước khác Pháp, Bỉ, Đức. Công nhân còn đấu tranh bằng hình thức bãi công đòi tăng lương giảm giờ làm.

Từ những năm30-40 thế kỷ XIX, giai cấp công nhân đã lớn mạnh, tiến hành đấu tranh chính trị, trực tiếp chống lại giai cấp tư sản.

1831, Công nhân dệt tơ của nhà máy Lion ( Pháp ) biểu tình đòi tăng lương ,giảm giờ làm. Bị đàn áp mạnh. 1834 , thợ tơ Lion lại tiếp tục khởi nghĩa và chiến đấu quyết liệt với quân chính phủ trong 4 ngày.

1844,Công nhân dệt vùng Sơ-lê-din (Đức) khởi nghĩa chống lại sự hà khắc của chủ xưởng và điều kiện lao động tồi tệ. Chỉ cầm cự trong 3 ngày rồi bị đàn áp đẩm máu.

Từ năm 1836 đến năm 1847, một phong trào công nhân rộng lớn, có tổ chức, diễn ra ở Anh, Đó là “ Phong trào hiến chương”.

7 . Hãy cho biết nguyên nhân làm bùng nổ phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ.

Từ giữa thế kỉ XVIII , Ấn Độ trở thành một thuộc địa của thực dân Anh. Chiếm được Ấn Độ, thực dân Anh thực hiện chính sách trực tiếp cai trị và bóc lột tàn bạo.Nữ hoàng Anh Victoria củng được coi là nữ hoàng Ấn Độ. Thực dân Anh đã ra sức cướp đoạt ruộng đất lập đồn điền, vơ vét của cải mang về chính quốc. Chỉ trong 25 năm cuối thế kỷ XIX, ở Ấn Độ có 26 triệu người bị chết đói do chính sách cai trị , bóc lột của thực dân Anh.

Sự thống trị tàn bạo của Anh Ở Ấn Độlà nguyên nhân dẫn tới phong trào đấu tranh giải phống dân tộc của nhân dân từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

8. Cách mạng Tân Hợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào? Vì sao nói cuộc cách mạng này không triệt để ?

Cách mạng Tân Hợi là cuộc cách mạng tư sản, có í nghĩa lịch sử rất lớn. Lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng Trung Quốc, chế độ quân chủ chuyên chế đã bị lật đổ, chế độ cộng hoà ra đời. Cách mang tạo điều kiên thuận lợi cho sự phát triển chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốcvà có ảnh hưởng hưởng đáng kể đối với sự phát triển giải phóng dân tộc một số nước châu Á.

Cách mạng Tân Hợi còn có hạn chế . Đây là cuộc cách mạng tư sản không triệt để, vì nó không nêu vấn đề đánh đuổi đế quốc và không tích cực chống phong kiến. Sau khi cách mạng giành thắng lợi những người lãnh đạokhông kiên quyết tiêu diệt chế độ phong kiến đến cùng,ngược lại họ còn thương lượng với Viên Thế Khải , Một đại thần của nhà Thanh và đưa ông này lên làm tổng thống thay cho Tôn Trung Sơn . Cuôc cách này chỉ có lật đổ dược chế độ quân chủ chuyên cheesnhaf Thanh chứ chưa đụng đến giai cấp địa chủ phong kiến, củng không giải quyết được vấn đề ruộ ng đất cho nông dân.

9. Hãy trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh giải phống dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Tại sao tất cả phong trào này cuối cùng đều bị thất bại?

Từ khi thực dân phương tây tiến hành xâm lược, phong trào đấu tranh chống thực dân ở Đông Nam Á diễn ra không ngừng:

- Ở In-đô-nê-xi-a , nhiều tổ chức yêu nước của trí thức tư sản tiến bộ ra đời, thu hút đông đảo nhân dân tham gia. Từ sau năm 1905, nhiều tổ chức công đoàn được thành lập và bước đầu truyền bá chủ nghĩa Mác vào In-đô-nê-xi-a. Năm 1908, hội liên hiệp công nhân In-đô-nê-xi-a ra đời.

- Ở Phi-lip-pin, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị Tây Ban Nha diễn ra quyết liệt. Cuộc cách mạng 1896-1898 bùng nổ dẫn tới sự ra đời của nước Cộng hoà Phi-lip-pin nhưng sau đó bị Mỹ thôn tính.

- Ở Cam-pu-chia , sau khi vua Nô-rô-dom kí hiệp ước thừa nhận nện đô hộ của Pháp năm 1863 , nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân nổ ra . Diển hình là cuộc khởi nghĩa do A-cha Xoa lãnh đạo ở Ta Keo ( 1863-1866 ) và cuôc khởi nghĩa của nga sư Pu-com-pô ở Cra-chê ( 1866-1867 )

- Ở Lào, đầu thế kỉ XX , nhân dân nhiều lần nổi lên chống Pháp. Năm 1901, nhân dân Xa-van-na-khét tiến hành cuộc đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Pha-ca-đuôc . Củng năm đó một cuộc khởi nghĩa khác nổ ra ở cao nguyên Bo-lô-ven, lan sang Việt Nam kéo dài đến tận 1907 mới bị dập tắt.

- Ở Việt Nam phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra liên tục và quyết liệt . Bên cạnh phong trào Cần Vương làn ong đấu tranh chống Pháp diễn ra khắp nơi . Tiêu biểu là phong trào nông dân Yên Thế.

Các phong trào giải phóng dân tộc lần lượt thất bại vì:

- Lực lượng của bọn xâm lược mạnh.

- Chính quyên phong kiến nhiều nước đầu hàng làm tay sai.

- Cuộc đấu tranh của nhân dân thiếu tổ chức và thiếu sự lãnh đạo chặt chẽ, không có đường lối đấu tranh..

10.Nhật Bản tiến hành cuộc Duy tân Minh Trị như thế nào ?

Tháng 1.1868, sau khi lên ngôi, Thiên hoàng Minh trị đã thực hiện một loạt cải cách tiến bộ nhằm đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu. Đó là cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá , giáo dục và quân sự:

- Kinh tế :

+ Thống nhất tiền tệ.

+ Xoá bỏ độc quyền ruộng đất của giai cấp phong kiến .

+Tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng,đường xá, cầu cống… phục vụ giao thông liên lạc.

- Chính trị:

+ Chế độ nông nô đươc bãi bỏ, đưa quý tộc tư sản và đại tư bản lên nắm quyền.

+ Thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dungkhoa học kinh tế trong chương trình giảng dạy, cử học sinh ưu tú đi học phương Tây.

- Quân sự :

Được tổ chức , huấn luyện theo kiểu phương Tây , chế độ nghĩa vụ thay thế chế độ trưng binh . Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí được chú trọng.

Đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX , Nhât Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa và phát triển thành một nước tư bản công nghiệp .
 

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Đề cương lịch sử 8 học kì 1

Câu 1:
Trình bày nội dung và kết quả cuộc Duy Tân Minh Trị.

Nội dung và kết quả của cuộc Duy Tân Minh Trị :

- Nội dung:

+ Về kinh tế: Thống nhất tiền tệ, xoá bỏ sự độc quyền ruộng đất của giai cấp phong kiến, tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống…phục vụ giao thông liên lạc.

+ Về chính trị xã hội: chế độ nông nô được bãi bỏ, đưa quý tộc tư sản hoá và đại tư sản lên nắm chính quyền; thi hành chính sách giáo dục bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật trong chương trình giảng dạy, cử những học sinh ưu tú đi du học phương Tây.

+ Về quân sự: Quân đội được tổ chức và huấn luyện theo kiểu phương Tây, chế độ nghĩa vụ thay cho chế độ trưng binh. Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vũ khí được chú trọng…

- Kết quả:

Đến cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, phát triển thành một nước tư bản công nghiệp.

Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất ? Chiến tranh thế giới thứ nhất đã gây nên những hậu quả như thế nào ? Từ kết cục của chiến tranh thế giới thư nhất, em hãy nêu tính chất của nó.?

* Nguyên nhân

- Sự tranh giành thị trường và thuộc địa giữa các nước đế quốc dẫn đến chiến tranh để chia lại đất đai trên thế giới

- Nguyên nhân trực tiếp: Hoàng thân thừa kế ngôi vua Áo-Hung bị một phần tử khủng bố ở Xécbi ám sát

* Hậu quả :

-Gây nhiều tai hại cho nhân loại: 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương, nhiều thành phố làng mạc, nhà máy … bị phá hủy chi phí cho chiến tranh

là 85 tỉ đô la.

- Các nước thắng trận thu lợi lớn, bản đồ thế giới được chia lại.

* Tính chất của chiến tranh thế giới thứ nhất :

- Đây là cuộc chiến tranh đế quốc, phi nghĩa, phản động.

Câu 3: Vì sao nước Nga năm 1917 lại có hai cuộc cách mạng ?

Ở Nga năm 1917 đã xảy ra hai cuộc cách mạng , đó là cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai và cuộc cách mạng XHCN tháng Mười. Sở dĩ có hai cuộc cách mạng này là vì:

Vào đầu thế kỉ XX, ở Nga lúc này tồn tại nhiều mâu thuẫn : giữa nông dân nga với chế độ phong kiến Nga hoàng ; giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản ; giữa dân tộc Nga với các dân tộc trong đế quốc Nga.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 tuy đã lật đổ chế độ phong kiến Nga hoàng, song cục diện chính trị đặc biệt lại diễn ra ở Nga: hai chính quyền song song tồn tại Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản và các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính.

Trước tình hình đó, Lênin và Đảng Bônsêvích đã chuẩn bị kế hoạch tiếp tục làm cách mạng, dùng bạo lực lật đổ Chính phủ lâm thời, chấm dứt tình trạng hai chính quyền song song tồn tại. Trong lúc đó, chính phủ lâm thời vẫn theo đuổi cuộc chiến tranh đế quốc, bất chấp sự phản đối mạnh mẽ của quần chúng nhân dân.

Tháng 10 năm 1917, cuộc cách mạng của giai cấp vô sản đã nổ ra và giành thắng lợi.

Câu 4 :Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929- 1933 được gọi là cuộc khủng hoảng kinh tế “thừa”? Các biện pháp mà các nước tư bản thực hiện nhằm giải quyết cuộc khủng hoảng đó.

- Vì đây là cuộc khủng hoảng sản xuất “cung” vượt quá “cầu”, hàng hóa ế thừa, sức mua của người dân giảm sút đưa đến khủng hoảng.

- Hai biện pháp để giải quyết cuộc khủng hoảng:

+ Thực hiện chính sách cải cách kinh tế- xã hội( Anh, Pháp, Mĩ) nơi có chế độ chính trị khá ổn định.

+ Phát xít hóa chế độ thống trị và phát động cuộc chiến tranh để phân chia lại thế giới: Đức , Ý, Nhật.

Tải đầy đủ để xem
 

Đính kèm

_Jin_

Thành Viên
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ LỊCH SỬ 8
Câu 1 : Nêu những nét chính về tình hình kinh tế, chính trị- xã hội, tư tưởng ở Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ?

*Tình hình kinh tế

- Giữa thế kỉ XVIII, nền nông nghiệp pháp vẫn ở trong tình trạng lạc hậu, công cụ canh tác rất thô sơ ( chủ yếu dùng cày, quốc) nên năng xuất thấp. Nạn mất mùa đói kém thường xuyên xảy ra, đời sống nhân dân rất khổ cực.

- Trong lĩnh vực công thương nghiệp, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa tuy đã phát triển nhưng lại bị chết độ phong kiến cản trở kìm hãm. Nước Pháp bấy giờ chưa có sự thống nhất về đơn vị đo lường và tiền tệ.

*Tình hình chính trị xã hội

- Trước cách mạng Pháp vẫn là nước quân chủ chuyên chế do vua Lu-i XVI đứng đầu. Xã hội tồn tại 3 đẳng cấp gồm : Tăng lữ, quý tộc và đẳng cấp thứ ba , mâu thuẫn với nhau rất gay gắt.

- Đẳng cấp Tăng lữ và quý tộc có trong tay mọi quyền lợi, không phải đóng thuế. Trong khi đó đẳng cấp thứ ba gồm tư sản, nông dân và dân nghèo thành thị không có quyền lợi gì, phải đóng nhiều thứ thuế. Nông dân chiếm 90% dân số là giai cấp nghèo khổ nhất.

- Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với các đẳng cấp tăng lữ, quý tộc ngày càng gay gắt. Vì vậy dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản, nông dân Pháp hăng hái tham gia cách mạng lật đổ chế độ phong kiến

* Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng

- Thời kì này đại diện cho trào lưu triết học ánh sáng Pháp là Mông –te-xki-ơ, Vôn-te, Giăng Giắc Rút –xô đã ủng hộ tư tưởng tiến bộ của giải cấp tư sản, kịch liệt tố cáo và lên án chế đội quân chủ chuyên chế của vua Lu- i XVI.

- Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng đã thúc đẩy cách mạng sớm bùng nổ.

Câu 2 Nêu nội dung ý nghĩ của Tuyên ngôn đảng cộng sản năm 1848.

- Tháng 2-1848, Mác và Ăng ghen công cố cương lĩnh “ Tuyên ngôn của đảng cộng sản. Đây và văn kiện quan trọng, gồm những luận điểm cơ bản về sự phát triển của xã hội và cách mạng xã hội chủ nghĩa.

- Tuyên ngôn gồm có lời mở đầu và 4 chương. Lời mở đầu nêu lên mục đích, nguyện vọng của những người cộng sản.

- Tuyên ngôn nêu rõ quy luật phát triển của xã hội loài người : Lịch sử phát triển của xã hội loài người là lịch sử của sản xuất và lịch sử của đấu tranh giai cấp. Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của xã hội... sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.

- Tuyên ngôn nhấn mạnh vai trò của giai cấp vô sản là lực lượng lật đổ chế độ tư bản và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa.

- Tuyên ngôn kết thúc bằng lời kêu gọi “ Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại ! ”

Câu 3 Trình bày những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật thế kỉ XVIII- XIX?

- Cuộc cách mạng công nghiệp đã bắt đầu ở Anh, sau đó là Pháp, Đức, Mĩ... đã tạo ra một cuộc cách mạng trong sản xuất, chuyển từ lao động thủ công sang sản xuất bằng máy móc, đưa nền kinh tế tư bản chủ nghĩa các nước phát triển nhanh chóng.

- Việc phát minh ra máy hơi nước đã thúc đẩy ngành giao thông vận tải đường thủy và đường sắt ra đời. Năm 1807 kĩ sư người Mĩ Là Phơn- tơn đã phát minh ra tàu thủy chạy bằng động cơ hơi nước đầu tiên có thể vượt đại dương.

- Năm 1814 một thợ máy người Anh là Xti – phen – xơn đã chế tạo thành công đầu máy xe lửa chạy trên đường sắt chở được nhiều hành khách và hàng hóa trên các toa, đạt tốc độ 6km/ giờ, mở đầu cho sự ra đời ngành đường sắt.

- Máy điện tín được phát minh ở Nga, Mĩ tiêu biểu là Mooc – xơ ( Mĩ ) thế kỉ XIX.

- Trong nông nghiệp những tiến bộ về kĩ thuật, về canh tác cũng góp phần nâng cao năng xuất lao động.

- Trong lĩnh vực quân sự, nhiều nước đã sản xuất ra nhiều vũ khí hiện đại như đại bác, súng trường bắn nhanh, ngư lôi, khí cầu... phục vụ cho chiến tranh.

Câu 4 Những nét lớn về phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

Ngay từ khi bị thực dân phương tây xâm lược, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ ở nhiều nước.

- Ở In- đô- nê- xi- a nhiều tổ chức yêu nước ra đời, chủ nghĩa Mác bước đầu được truyền bá vào trong nước, Đảng cộng sản thành lập ( tháng 5-1920)

- Ở Phi Lip pin cuộc cách mạng bùng nổ năm 1896- 1898 dẫn tới sự ra đời cộng hòa Phi Lip pin.

- Ở Cam pu chia khởi nghĩa A- cha- xoa ở Ta Keo ( 1863-1866); Khởi nghĩa dưới sự chỉ Huy của nhà sư Pu- côm- bô ở cra- chê ( 1866-1867)

- Ở Lào năm 1901 khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Xa- van- na- khét; khởi nghĩa ở cao nguyên Bô- lô- ven ( 1901) lan sang Việt Nam và kéo dài đến năm 1907 mới bị dập tắt.

- Ở Miến Điện cuộc kháng chiến chống thực dân Anh ( 1885) diễn ra rất anh dũng nhưng cuối cùng bị thất bại.

Ở Việt Nam phong trào cần Vương, phong trào Yên Thế ( 1884- 1913).

Câu 5 Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

- Trước sự xâm lược của chủ nghĩa đế quốc và thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh, từ giữa thế kỉ XIX nhân dân Trung Quốc đã đứng dậy đấu tranh mạnh mẽ chống đế quốc phong kiến. Tiêu biểu là cuộc kháng chiến chống thực dân Anh ( 1840-1842) và phong trào nông dân Thái Bình Thiên Quốc do Hồng Tú Toàn lãnh đạo ( 1851-1864).

- Năm 1898 cuộc vận động duy tân do hai nhà yêu nước Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu khởi xướng, được vua Quang Tự ủng hộ, kéo dài hơn 100 ngày, nhưng cuối cùng bị thất bại vì Từ Hi thái hậu làm chính biến.

- Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX phong trào nông dân nghĩa hòa đoàn nêu cao khẩu hiệu chống đế quốc, được nhân dân nhiều nơi hưởng ứng. Phong trào thất bại vì thiếu vũ khí và bị triều đình phản bội.

Câu 6 Trình bày những nét chính về tình hình kinh tế chính trị Đức cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

*Về Kinh tế

- Trước 1870 công nghiệp Đức đứng hàng thứ 3 thế giới ( sau Anh , Pháp) nhưng từ khi hoàn thành thống nhất đất nước ( 1871) công nghiệp Đức Phát triển rất nhanh vượt qua Anh và Pháp đứng hàng thứ 2 thế giới ( sau Mĩ).

- Sự Phát triển mạnh của công nghiệp Đức đã dẫn đến việc tập trung tư bản cao độ. Nhiều công ty độc quyền ra đời, nhất là luyện kim than đá sắt thép... chi phối nền kinh tế Đức.

*Về Chính trị

- Đức là nước quân chủ lập hiến, theo thể chế liên bang, thi hành chính sách đối nội đối ngoại hết sức phải động như đề cao chủng tộc Đức, đàn áp phong trào công nhân, truyền bá bạo lực chạy đua vũ trang.

- Đức là nước đế quốc “ Trẻ” khi công nghiệp phát triển mạnh đòi hỏi cần có nhiều vốn, nguyên liệu và thị trường. Những thứ này ở các nước Châu Á , Châu Phi rất nhiều nhưng đã bị các đế quốc “ già” ( Anh, Pháp) chiếm hết. Vì vậy Đức hung hãn đòi dùng vũ lực để chia lại thị trường. Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Đức là chủ nghĩa đế quốc “ Quân Phiệt hiếu chiến”.

Câu 7 Cách mạng Tư sản Anh và cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ khác nhau ở điểm nào ? Vì sao cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ được coi là một cuộc cách mạng tư sản?

*So sánh

Cách mạng tư sản Anh và cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đều được coi là những cuộc cách mạng tư sản nhưng khác nhau chủ yếu ở hình thức tiến hành cách mạng:

- Cách mạng tư sản Anh diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến, đưa đến sự thiết lập nhà nước quân chủ lập hiến.

- Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ diễn ra dưới hình thức một cuộc chiến tranh giành độc lập đưa đến sự ra đời của nhà nước cộng hòa tư sản.

*Giải thích vì sao....

Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là một cuộc cách mạng tư sản vì :

- Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giải phóng nhân dân Bắc Mĩ khỏi ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản Mĩ Phát triển.

- Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 bang thuộc địa Anh của Bắc Mĩ đồng thời là một cuộc cách mạng tư sản vì nó có ảnh hưởng lớn đến phong trào đấu tranh giành độc lập của nhiều nước vào cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX.

Câu 8 Vì sao công xã Pa ri là nhà nước kiểu mới ?

Sau khi thành lập, công xã thi hành nhiều chính sách tiến bộ phục vụ quyền lợi của nhân dân.

- Công xã ra sắc lệnh giải tán quân đội và bộ máy cảnh sát của chế độ cũ, thành lập lực lượng vũ trang và lực lượng an ninh của nhân dân. Công xã ban bố và thi hành cách sắc lệnh phục vụ quyền lợi của nhân dân.

- Công xã thông qua và thực hiện những chính sách về kinh tế, xã hội ( Tách nhà thờ ra khỏi nhà nước, nhà trường thôi dạy kinh thánh, thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc, miễn học phí, quy định giá tiền lương tối thiểu...)

Với những chính sách tiến bộ trên cho thấy đây là nhà nước đầu tiên của công nhân,nông dân, được nhân dân bầu ra theo chế độ phổ thông đầu phiếu, phục vụ cho quyền lợi của đông đảo quần chúng nhân dân lao động.

Câu 8 Nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ?

- Từ giữa thế kỉ XVIII Ấn Độ trở thành thuộc địa của thực dân Anh. Chiếm được Ấn Độ thực dân Anh thực hiện chính sách trực tiếp cai trị và bóc lột tàn bạo. Thực dân Anh ra sức cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền, vơ vét của cải mang về chính quốc. Trong vòng 25 năm cuối thế kỉ XIX ở Ấn Độ đã có 15 triệu người chết đói do chính sách cai trị bọc lột của thực dân Anh.

- Như vậy sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở Ấn Độ là nguyên nhân dẫn tới phong trào đấu tranh chống thực dân Anh của nhân dân Ấn Độ đặc biệt từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.


Câu 9 Vì sao Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là một cuộc đại cách mạng?

Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là một cuộc đại cách mạng vì :

- Cách mạng tư sản Pháp có sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân, mà trước tiên là nông dân. Đây chính là lực lượng quyết định thúc đẩy cách mạng luôn phát triển đi lên, gạt bỏ mọi trở ngại ngăn cản sự phát triển của cách mạng.

- Dưới áp lực của quần chúng nhân dân cách mạng đã đập tan chế độ phong kiến, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, đưa vua Lu i XVI lên đoạn đầu đài thiết lập nền cộng hòa với bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền nổi tiếng.

- Cách mạng đã thực hiện những biện pháp kiên quyết để trùng trị bọn phản cách mạng và giải quyết những yêu cầu của nhân dân.

- Cách mạng tư sản pháp đã lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, mở đường cho chủ nghĩa tư bản Phát triển, đồng thời còn tiến hành cuộc chiến tranh yêu nước chống lại liên minh phong kiến ở châu Âu can thiệp vào nước Pháp.

- Cách mạng tư sản Pháp có tác động ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều nước trên thế giới, làm lung lay tận gốc rễ chế độ phong kiến ở châu Âu. Nó được ví như “ cái chổi khổng lồ” quét sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến châu Âu.

Câu 10. Đặc điểm của đế quốc Anh, Pháp, Đức cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

- Đế quốc Anh mang đặc điểm là “ chủ nghĩa đế quốc thực dân”. Vì nước anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới ( khoảng 33 triệu km2 với 400 triệu dân, gấp gần 50 lần diện tích và dân số nước Anh, trải dài từ Niu-di-lân, Ô- x trây-li –a, Ấn Độ, Ai cập, Xu Đăng, Nam Phi, Ca na đa cùng nhiều vùng đất khác ở Châu Á, châu Phi và các đảo trên đại dương.

- Đế quốc Pháp mang đặc điểm là “ Đế quốc cho vay nặng lãi”. Bởi vì 2/3 số tư bản trong nước thuộc về 5 ngân hàng , phần lớn được đầu tư ra nước ngoài. Năm 1914 Pháp xuất khẩu 60 tỉ phrang trong đó có hơn một nửa cho Nga vay, còn lại cho thổ Nhĩ Kì các nước vùng Trung Cận Đông và Mĩ la tinh vay, chỉ có 2-3 tỉ phrăng được đưa vào thuộc địa.

- Đế quốc Đức mang đặc điểm là “ đế quốc quân phiệt hiếu chiến” Vì nước Đức bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa khi phần lớn đất đai trên thế giới đã trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của Anh và Pháp. Do vậy giới cầm quyền Đức hung hăng dùng vũ lực đòi chia lại thị trường và khu vực ảnh hưởng trên thế giới.

Câu 11 Trình bày Các phong trào đấu tranh tiêu biểu của nhân dân Trung Quốc chống đế quốc, phong kiến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ? Phong trào nào là tiêu biểu nhất Vì sao?

- Từ giữa thế kỉ XIX Trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé, xâm lược trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Nhân dân Trung Quốc không ngừng đứng lên đấu tranh chống đế quốc và phong kiến . Tiêu biểu là :

+ Phong trào nông dân thái bình thiên quốc ( 1851-1864)

+ Cuộc vận động Duy tân của Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu (1898)

+ Phong trào nghĩa hòa đoàn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

+ Cuộc cách mạng Tân Hợi 1911.

- Trong các phong trào trên tiêu biểu nhất là cách mạng Tân Hợi 1911.

*Cách mạng Tân Hợi là tiêu biểu Nhất Vì :

+ Đâu là phong trào do giai cấp tư sản dân tộc khởi xướng, dưới sự lãnh đạo của Trung Quốc Đồng Minh hội ( Chính đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc). Cuộc khởi nghĩa vũ trang bùng nổ và giành thắng lợi ở Vũ Xương (10-10-1911) . Phong trào sau đó lan rộng nhanh chóng ra các tỉnh miền Nam Rừ Quảng Đông Quảng Tây đến Tứ Xuyên và tiến dần lên miền Bắc. Chính phủ Mãn Thanh chỉ còn giữ mấy tỉnh Miền Bắc và cuối cùng bị sụp đổ.

+ Ngày 29-12-1911 một chính phủ lân thời được thành lập ở Nam Kinh tuyên bố thành lập Trung Hoa dân Quốc. Tôn Trung Sơn được bầu làm tổng thống lâm thời. Như vậy lần đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc, chế độ quân chủ chuyên chế bị lật đổ nền cộng hòa ra đời.

+ Cách mạng đã tạo điều kiện cho sự phát triển của Tư bản chủ nghĩa ở Trung

Quốc Và có ảnh hưởng đáng kể đối với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á.

Câu 12 Những biểu hiện nào chứng tỏ vào thế kỉ XIX chủ nghĩa tư bản đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới:

- Do tác động của chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII và thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha ngày càng suy yếu, các thuộc đạ của hai nước này nổi dậy đấu tranh giành độc lập. Hàng loạt quốc gia tư sản mới ra đời như : Ha- i- ti (1804), Vê-nê- du-ê-la, Para goay (1811), Côm –lôm-bi- a (1819) Pê ru (1821), Bô livi a ( 1825).....

- Ở Châu Âu , tháng 7- 1830 cách mạng tư sản Pháp lại bùng nổ lật đổ nền thống trị của triều đại Buốc- lông ( từng bị lật đổ trong cách mạng tưu sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được phục hồi từ năm 1815.) Sau đó cách mạng lan nhanh sang các nước Bỉ, Đức, Italia, Ba Lan, Hi Lạp

- Trong những năm 1848-1849 các cuộc cách mạng tư sản diễn ra sôi nổi ở nhiều nước châu Âu. Những cuộc cách mạng này đã củng cố sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản ở Pháp, làm rung chuyển chế độ phong kiến ở Đức, Italia và đế quốc Áo Hung.


- Hàng loạt các nước châu Á, Phi lần lượt bị biến thành nước thuộc địa hoặc phụ thuộc của thực dân Phương Tây.

Câu 12 Nguyên nhân, diễn biến cuộc cách mạng Nga 1905-1907.

*Nguyên nhân

- Đầu thế kỉ XX nước Nga lâm vào tình trạng khủng hoảng. Nhiều nhà máy bị đóng cửa, đời sống nhân dân nói chung, nhất là công nhân rất cực khổ, họ phải lao động từ 12- đến 14 giờ / ngày nhưng tiền lương không đủ sống.

- Trong những năm 1904-1905, Nga hoàng còn đẩy nhân dân vào cuộc chiến tranh với Nhật Bản để tranh giành thuộc địa, bị thất bại nặng nề, điều đó càng làm cho nhân dân căm ghét chế độ. Từ cuối năm 1904 nhiều cuộc bãi công nổ ra với những khẩu hiệu “ Đả đảo chế độ chuyên chế”, “ Đả đảo chiến tranh”, “ Ngày làm 8 giờ”. Lớn nhất là phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân và binh sĩ trong những năm 1905-1907.

*Diễn biến

- Ngày chủ nhật (9-1-1905), 14 vạn công nhân Pê- téc- bua và gia đình không mang vũ khí kéo đến cung điện Mùa Đông ( Cung điện của Nga Hoàng) để đưa bản yêu sách lên nhà vua. Nga hoàng Ni cô lai II đã ra lênh cho quân đội cảnh sát nổ súng vào đoàn biểu tình. Gần 1000 người chết, 2000 người bị thương. Liền sau đó, làn sóng căm phẫn của nhân dân lan rộng khắp nơi. Hưởng ứng lời kêu gọi của những người Bôn- sê- vích, công dân nổi dậy cầm vũ khí, dựng chiến lũy khởi nghĩa. Xung đột đổ máu giữa công nhân và cảnh sát Nga hoàng diễn ra trên các đường phố.

- Tháng 5-1905, nông dân nhiều vùng nổi dậy, đánh phá dinh cơ của địa chủ phong kiến, thiêu hủy văn tự, khế ước, lấy của người giàu chia cho người nghèo. Tháng 6-1905 thủy thủ trên chiến hạm Pô- tem-kin khởi nghĩa. Nhiều đơn vị hải quân, lục quân khác cũng nổi dậy hưởng ứng.

- Đỉnh cao của cuộc đấu tranh là khởi nghĩa vũ trang bùng nổ ở Mát- cơ- va vào tháng 12-1905. Các chiến sĩ cách mạng đã chiến đấu vô cùng anh dũng trong gần 2 tuần lễ.

- Cuối cùng, cuộc khởi nghĩa đã thất bại vì lực lượng quá chênh lệch. Tuy vậy phong trào đấu tranh trên toàn nước nga còn kéo dài đến năm 1907 mới chấm dứt.
Trang Dimple là giáo viên dạy Sử lớp 8 ạ ?
 

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Vì sao Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là một cuộc đại cách mạng?

Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là một cuộc đại cách mạng vì :

- Cách mạng tư sản Pháp có sự tham gia của đông đảo quần chúng nhân dân, mà trước tiên là nông dân. Đây chính là lực lượng quyết định thúc đẩy cách mạng luôn phát triển đi lên, gạt bỏ mọi trở ngại ngăn cản sự phát triển của cách mạng.

- Dưới áp lực của quần chúng nhân dân cách mạng đã đập tan chế độ phong kiến, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, đưa vua Lu i XVI lên đoạn đầu đài thiết lập nền cộng hòa với bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền nổi tiếng.

- Cách mạng đã thực hiện những biện pháp kiên quyết để trùng trị bọn phản cách mạng và giải quyết những yêu cầu của nhân dân.

- Cách mạng tư sản pháp đã lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, mở đường cho chủ nghĩa tư bản Phát triển, đồng thời còn tiến hành cuộc chiến tranh yêu nước chống lại liên minh phong kiến ở châu Âu can thiệp vào nước Pháp.

- Cách mạng tư sản Pháp có tác động ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều nước trên thế giới, làm lung lay tận gốc rễ chế độ phong kiến ở châu Âu. Nó được ví như “ cái chổi khổng lồ” quét sạch mọi rác rưởi của chế độ phong kiến châu Âu.
 
Top