Chia Sẻ Cảm ơn trong tiếng Nhật nói như thế nào ?

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Top Poster Of Month
31/10/12
5,117
325
83
27
3 cách nói cảm ơn thông thường trong tiếng Nhật
arigato-gozaimasu.jpg

1. “Domo arigatou” どうも有難う. Đây là cách nói “chuẩn mực” để cảm ơn ai đó.


Hãy sử câu này để nói với bạn bè hoặc đối tác làm ăn, nhưng tránh sử dụng nó với người có địa vị, quyền hành cao hơn bạn. Cũng tránh dùng nó trong trường hợp cần sự trang trọng.


2. “Arigatou” (有難う hoặc ありがとう). Arigatou là cách nói suồng sã của từ “cảm ơn”.
Bạn có thể sử dụng từ này để nói với bạn bè, người thân trong gia đình. Từ này cũng thích hợp để nói với người ngang hàng với bạn, nhưng đối với người có địa vị cao hơn bạn như giám sát viên hoặc giáo viên thì nên sử dụng từ mang ý nghĩa kính trọng hơn.


3. “Domo”. Domo là cách nói lịch sự hơn arigatou, nhưng từ này ở khoảng giữa cách cảm ơn thông thường với cách cảm ơn trang trọng.

Domo nghĩa là “rất nhiều”, nhưng lại được hiểu với nghĩa là ‘cảm ơn” tùy thuộc vào ngữ cảnh của cuộc hội thoại.
Bạn có thể sử dụng từ này để nói trong trường hợp lịch sự, nhưng nếu bạn cần lịch sự hơn nữa thì bạn nên chọn một từ khác.
Từ này trong thể hiragana: どうも
 

Bài Trước

Từ vựng tiếng Nhật món ăn Việt Nam

Bài Tiếp

80 từ vựng tiếng Nhật về các loài động vật

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Top Poster Of Month
31/10/12
5,117
325
83
27
Văn hóa cảm ơn của người Nhật




Trong hệ thống tính cách dân tộc của người Nhật,một trong những quy tắc căn bản có vị trí trung tâm trong cuộc sống thường nhật chính là thái độ lễ phép, lịch sự.

Ở Nhật Bản, dù là bất cứ đâu, trên đường phố lớn, trong công viên hay những tụ điểm công cộng khác, ta đều có thể nhìn thấy lời kêu gọi và nhắc nhở mọi người chú trọng cách nói năng lễ phép, một câu ấn tượng nhất cũng là ví dụ điển hình nhất là: “Ngoài sự lương thiện và lịch sự ra, mỗi cá nhân không cần phải nghe theo bất kỳ một điều nào khác”. Người Nhật đã dùng hành động và lời nói của mình để chứng minh thái độ sống này. Cụ thể trong bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu những ẩn chứa sâu xa trong câu nói “Cảm ơn” của người, để hiểu hơn về phong cách sống “lễ phép và lịch sự” này!

Một điều không thể phủ nhận đó là ở Nhật từ “Cảm ơn” được sử dụng với tần suất cao nhất trong tất cả các cách nói lịch sự của họ. Thí dụ, khi khách vừa đẩy cửa và bước vào một quán rượu hoặc quán ăn thì nhân viên sẽ nói “Hoan nghênh” để chào đón. Nhân viên cửa hàng sẽ nói “Cảm ơn” để từ biệt khách hàng khi người đó toán tiền xong bước ra cửa. Tại các siêu thị hoặc cửa hàng mua sắm tự chọn, các loa phóng thanh ngoài việc luôn liên tục phát ra các thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, những ưu đãi đặc biệt hiện tại thì chính là liên tục lặp lại câu “Cảm ơn.

Tại nhiều nơi, khi khách hàng chỉ mới đẩy cửa, chủ quán đã nói “Cảm ơn” họ. Việc nghe thấy nhân viên, chủ cửa hàng,… nói: “Mỗi lần hân hạnh được quý khách hỏi đến, chúng tôi vô cùng cảm tạ. Đây là XYZ, xin được hỏi ngài có yêu cầu gì ạ?” ngay khi vừa bắt máy điện thoại không hề ít tại Nhật. Trên thực tế, những sự việc tương tự như trên là rất phổ biến. Tóm lại, “Cảm ơn” là câu nói không thể thiếu trong cuộc sống giao tiếp của người Nhật



Ở Nhật Bản, có 7 cách khác nhau thường được sử dụng khi cần nói cảm ơn với ai về việc gì đó. Khi nào sử dụng cách nói nào tùy thuộc vào địa vị, chức vụ của người cảm tạ và người được cảm tạ; bản chất việc cần phải cảm tạ khác nhau; mức độ và tính chất được phục vụ, hướng dẫn hoặc chăm sóc như thế nào mà biểu thị cảm tạ và hàm nghĩa của nó có những khác biệt tế nhị, rất đa dạng.

1, Arigatou あ り が と う
Đây là hình thức cảm ơn tiếng Nhật phổ biến nhất. Nó có nghĩa thông thường là “cảm ơn bạn”, một cách không quá tầm thường cũng không quá trang trọng. Bạn có thể sử dụng Arigatou cho một loạt các hoạt động xảy ra hằng ngày trong đời sống bình thường, nhưng bạn sẽ không sử dụng nó trong các trường hợp nhấn mạnh hay cần tỏ rõ đặc biệt về lòng biết ơn.




2, Doumo ど う も
Một từ cảm ơn tiếng Nhật hay được dùng khác, đó là Doumo. Nếu một người nào đó giữ cửa cho bạn hoặc giúp đỡ bạn cầm túi xách một cách thân thiện, bạn sẽ sử dụng Doumo (phát âm là “Domo”), điều đó có nghĩa đơn giản là “Cảm ơn”.

3, Doumo arigatou ど う も あ り が と う
Một biến thể khác cảu từ Cảm ơn sử dụng cả hai từ arigatou và doumo. Doumo arigatou có nghĩa là “Cảm ơn rất nhiều.” Nó vẫn bình thường, nhưng cũng mạnh hơn Doumo trong việc bày tỏ lòng biết ơn. Bạn có thể sử dụng từ nàyví dụ trong trường hợp ai đó giúp bạn dọn giấy tờ trong phòng làm việc giúp bạn.
4, Arigatou gozaimasu あ り が と う ご ざ い ま す
Arigatou gozaimasu hoặc Arigatou gozaimashita ( あ り が と う ご ざ い ま し た) được dùng khi đối tượng là bề trên. Đây là một biến thể cao cấp hơn của Arigatou, mang tính lịch sự hơn và bày tỏ nhiều lòng biết ơn hơn.
5, Doumo arigatou gozaimasu ど う も あ り が と う ご ざ い ま す
Đây là câu nói biểm hiện sự cảm ơn chân thành nhất và chính thức nhất. Bạn có thể thấy nó bao gồm cả 3 từ cơ bản: arigatou, doumo và gozaimasu. Từ cám ơn tiếng Nhật này mang ý nghĩa lịch sự và trang trọng nhất.

6, Sumimasen す み ま せ ん
Nghĩa phổ biến của cụm từ này là “Tôi xin lỗi”, hoặc đơn giản là “Xin lỗi”. Tuy nhiên, Sumimasen cũng có nghĩa là “Cảm ơn” khi làm phiền ai đó giúp đỡ. Nếu ai đó giữ cửa giúp bạn, bạn sẽ nói Duomo. Nhưng nếu bạn bị ốm và ai đó nấu bữa tối hay lái xe đưa bạn đến bệnh viện, bạn sẽ nói Sumimasen, nó sẽ mang ý nghĩa cám ơn nhưng cũng xin lỗi vì sự bất tiện này. Nó là một thuật ngữ rất lịch sự và thể hiện sâu sắc lòng biết ơn của người nói.
Có thể kết hợp các từ cảm ơn cơ bản để có một sự nhất định khi nói, đặc biệt khi người giúp bạn là người lạ, cần phải lịch sự, bạn có thể nói: Doumo sumimasen, arigatougozaimasu! ( す み ま せ ん, あ り が と う ご ざ い ま す )
7, Osoreirimasu 恐 れ 入 り ま す

Là lời cám ơn lịch sự, được dùng thường trong các môi trường nghiêm túc và lịch sự như kinh doanh, doanh nghiệp. Nó cũng mang ý nghĩa tương tự như Suminasen, tức là bạn cám ơn họ rất nhiều, và xin lỗi hay thật ngại vì đã làm phiền họ.

Trong mọi nền văn hóa, không chỉ Nhật Bản, người ta đều coi trọng câu nói “Cảm ơn” như một yêu cầu cơ bản trong mối quan hệ giao tiếp giữa người và người. Từ “Cảm ơn” có thể là biểu hiện của phép lịch sự, hay đơn thuần là biện pháp giành khách trong kinh doanh (nhưng như thế là đang coi thường thành ý và trí tuệ của văn hóa “Cảm ơn”). Nói cách khác, việc người Nhật nói “Cảm ơn” không phải là điều gì kì lạ hay quá đỗi khác thường.

Cái tạo nên nét đặc biệt trong nền văn hóa “Cảm ơn” của người Nhật không phải là ở chỗ họ hiểu được và coi trọng việc cần thiết phải bày tỏ lòng cảm tạ trong mối quan hệ giữa người với người, mà là ở chỗ họ hiểu được và coi trọng phải bày tỏ lòng cảm tạ đối với người khác như thế nào. Nói một cách chính xác, từ “Cảm ơn” trong tiếng Nhật không chỉ là cách thức nhằm duy trì sự hòa mục trong mối quan hệ giữa người với người, mà còn như màn hình hiển thị những mối quan hệ khác nhau giữa những cá nhân. Chính ở điểm này, người Nhật đã bộc lộ một trí tuệ khác thường.

Nhà nhân loại văn hóa học người Mỹ Lafcondia Hobes nói: Ở Nhật Bản, khi nhận xét ai đó, nói: “Anh ta là người tự trọng” thì cũng có nghĩa, anh ta là người cực kỳ cẩn thận. Chính vì thế, nói chung người Nhật cho rằng chỉ cần căn cứ vào khả năng sử dụng cách nói nhã nhặn lịch sự của ai đó, tức khả năng làm thế nào để vừa lễ phép, khiêm nhường lại vẫn tự trọng và tự tôn, thì có thể dễ dàng phán đoán được mức độ tu dưỡng văn hóa của người đó

Theo akira.edu.vn
 

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Top Poster Of Month
31/10/12
5,117
325
83
27
Văn hóa cúi chào của người Nhật Bản
Văn hóa cúi chào đã ăn sâu vào tâm thức và xã hội Nhật Bản, nó thường xuyên đến nỗi người ta cúi đầu như thể một phản xạ tự nhiên. Ý nghĩa của những cái cúi đầu tùy thuộc vào hoàn cảnh, độ sâu và thời gian của việc cúi. Việc cúi đầu thể hiện sự kính trọng mà bạn dành cho người hay một vật đằng trước.


Quy tắc chung là cúi đầu về phía trước, mắt nhìn xuống đất để tránh eye-contact, khi cúi đầu hoặc cúi cả người, tay thẳng ép sát hông, chân giữ thẳng, không cong. Nghi thức cúi chào của người Nhật gọi là Ojigi. Ojigi có nghĩa là đổ người từ phần eo về phía trước. Trong thực tế có những kiểu Ojigi sau:

Gật đầu, 5 độ:
Kiểu này được sử dụng khi gặp bạn thân hoặc bạn cũ đã lâu không gặp, hoặc có thể là người thân thích. Ngoài ra, nếu bạn là một người có địa vị xã hội cao hơn người kia, bạn cũng có thể gật nhẹ để chào. Điều đó thể hiện sự khiêm nhường, nhã nhặn, sự tôn trọng người khác mặc dù họ có địa vị thấp hơn. Hoặc trong trường hợp khi đang đi trên đường mà lỡ va phải ai đó hay vào phòng quên gõ cửa, bạn cũng nên cúi đầu khoảng 5 – 10 độ để xin lỗi.



Kiểu Eshaku:
Cúi 15 độ, trong xã giao hàng ngày, đối với những người ngang mình. Những người này bạn có quen biết nhưng không thân mật đến mức chỉ cần gật đầu là xong. Ta cũng nhìn thấy kiểu Eshaku được người Nhật sử dụng trong khi thi đấu ở một số môn thể thao và võ thuật, đối thủ khi chào nhau sẽ chỉ cúi khoảng 15 độ và mắt sẽ nhìn thằng vào nhau. Khi đến thăm các đền Thần để cầu an, bạn cũng chỉ cần cúi đầu tầm 15 – 20 độ và chắp tay cầu khấn. Tương tự trong kinh doanh khi người Nhật luôn coi “khách hàng là thượng đế”, bạn nên cúi chào khoảng 20 độ, có thể kèm theo câu nói “irasshaimase” thường gặp trong các nhà hàng.

Kiểu Keirei:
Cúi 30 độ, kiểu Keirei thể hiện nhiều sự kính trọng và trang trọng khi cúi đầu. Thường là khi gặp sếp, giám đốc hoặc ai đó có địa vị xã hội cao hơn, bạn sẽ cúi đầu tầm khoảng 30 độ. Hay với những người bạn mới gặp lần đầu tiên thì thường nên cúi khoảng 30 độ. Đặc biệt là khi nhận danh thiếp từ ai đó, bạn nên nhận bằng 2 tay, cúi đầu 30 độ và giữ tầm 1 giây.

Kiểu Saikeirei:
Cúi 45 độ, khi muốn cảm ơn hoặc xin lỗi ai đó. Nếu được sử dụng trong trường hợp cảm ơn thì kiểu Saikeirei thể hiện sự biết ơn từ tận đáy lòng mình. Trong trường hợp muốn xin lỗi ai đó, kiểu Saikeirei được sử dụng khi bạn mắc những lỗi thông thường như: chậm deadline hay làm phật lòng ai đó hoặc với những lỗi lầm nghiêm trọng hơn như Công ty của bạn bị tố cáo gian lận hay các quan chức chính phủ bị cáo buộc tham nhũng, ăn hối lộ… Bạn cũng có thể sử dụng kiểu Saikeirei trước bàn thờ trong các đền của Thần đạo, chùa của Phật giáo, trước Quốc kỳ, trước Thiên Hoàng. Trường hợp, bạn gặp một nhân vật vô cùng quan trọng như nguyên thủ quốc gia hay nghị sĩ nào đó, lúc cúi chào (45 độ) bạn không bao giờ được phép vừa cúi đầu vừa bắt tay.



Cúi đầu sát đất:
Người Nhật hiện nay không sử dụng kiểu cúi đầu sát đất trong giao tiếp. Kiểu cúi đầu sát đất này có thể được gặp ở một số môn võ, trong Trà đạo hay một số nghệ thuật truyền thống khác như geisha…



Nếu như bạn mới sang Nhật, phân vân không biết cúi đầu như thế nào cho đúng thì lời khuyên là bạn nên cúi đầu 30 độ, người Nhật có thể dễ dàng thấu hiểu và thông cảm cho bạn điều này. Đặc biệt, bạn nên tỏ ra tự nhiên và vui vẻ khi cúi đầu, nhất là khi chào (trừ trường hợp phải cúi vì xin lỗi) để thể hiện thành ý của mình.
 

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Top Poster Of Month
31/10/12
5,117
325
83
27

Như các bạn đã biết, Nhật Bản là một quốc gia rất coi trọng phép tắc, quy củ. Lời nói cảm ơn, xin lỗi có thể được coi như câu nói cửa miệng của người Nhật. Khác với quan niệm của người Việt Nam. Chỉ nói lời xin lỗi khi làm sai. Nhưng ở Nhật, lời nói cảm ơn, xin lỗi luôn thường trực ở bất kì ai, bất kì nơi nào; cũng như trong mọi tình huống dù là với người lạ hay quen. Nó đã trở thành một văn hóa đặc trưng của người Nhật.



Tuy nhiên, Nhật Bản lại có tới hơn 20 cách khác nhau thường được sử dụng khi cần nói cảm ơn với ai về việc gì đó. Tùy thuộc vào địa vị; chức vụ và bản chất việc cần phải cảm tạ như thế nào mà lời cảm ơn lại được sử dụng theo những cách khác nhau. Hơn nữa, tiếng Nhật rất phong phú và đa dạng trong cách sử dụng ngôn từ. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu về những cách nói cảm ơn trong tiếng Nhật để thêm tự tin trong giao tiếp nhé!


Một số lời cảm ơn trong tiếng Nhật
Để biết được cách nói “cảm ơn” trong tiếng Nhật, trước tiên, bạn cần phải xác định được mức độ lịch sự cần thiết. Một số câu nói sẽ mang tính thông thường, còn một số khác lại rất trịnh trọng. Cũng có một số câu khác để thể hiện sự biết ơn chỉ khi được dùng trong những tình huống nhất định. Dưới đây là một bài viết ngắn gọn để giải thích những gì bạn cần biết khi thể hiện lòng biết ơn trong tiếng Nhật.

Trường hợp 1: Cảm ơn theo cách thông thường.
1. “Domo arigatou” どうも有難う. Đây là cách nói “chuẩn mực” để cảm ơn ai đó.

Hãy sử câu này để nói với bạn bè hoặc đối tác làm ăn, nhưng tránh sử dụng nó với người có địa vị, quyền hành cao hơn bạn. Cũng tránh dùng nó trong trường hợp cần sự trang trọng.

2. “Arigatou” 有難う hoặc ありがとう. Arigatou là cách nói suồng sã của từ “cảm ơn”.

Bạn có thể sử dụng từ này để nói với bạn bè, người thân trong gia đình. Từ này cũng thích hợp để nói với người ngang hàng với bạn, nhưng đối với người có địa vị cao hơn bạn như giám sát viên hoặc giáo viên thì nên sử dụng từ mang ý nghĩa kính trọng hơn.


3. “Domo”. Domo là cách nói lịch sự hơn Arigatou, nhưng từ này ở khoảng giữa cách cảm ơn thông thường với cách cảm ơn trang trọng.

Domo nghĩa là “rất nhiều”, nhưng lại được hiểu với nghĩa là “cảm ơn” tùy thuộc vào ngữ cảnh của cuộc hội thoại.
Bạn có thể sử dụng từ này để nói trong trường hợp lịch sự, nhưng nếu bạn cần lịch sự hơn nữa thì bạn nên chọn một từ khác.

Từ này trong thể Hiragana: どうも

Trường hợp 2: Cách nói trang trọng
1. “Arigatou gozaimasu” ありがとう ございます。Câu này có ý nghĩa là “cảm ơn bạn rất nhiều”.

Bạn có thể sử dụng câu này để nói với người có địa vị cao hơn bạn, bao gồm giám sát viên, người lớn tuổi trong gia đình, giáo viên, người lạ hoặc người quen lớn tuổi hơn bạn.
Bạn cũng có thể sử dụng cụm từ này để bày tỏ, nhấn mạnh long biết ơn từ đáy long tới những người thân thiết với bạn.



2. “Domo arigatou gozaimasu” どうも 有難う 御座います. Cách nói này lịch sự hơn “cảm ơn bạn rất nhiều”.

Sử dụng từ này để nói với người có địa vị cao hơn bạn hoặc trong trường hợp trang trọng. Bạn cũng có thể dùng cụm từ này sự biết ơn chân thành với những người thân thiết.

3. “Arigatou gozaimashita” ありがとう ございました. Nếu ai đó giúp bạn điều gì trong vài ngày trước, hãy sử dụng cụm từ này. Bạn hãy thay phần đuôi “u” của từ gozaimasu bằng “ita”.

Trong một số bộ phim hoạt hình như Doraemon, bạn sẽ thấy cụm từ cảm ơn này được sử dụng rất nhiều.

Trường hợp 3: Trường hợp cảm ơn đặc biệt

1. “Gochisou sama deshita” ごちそう さま でした. Dùng sau bữa ăn. Nếu chủ nhà mời bạn bữa tối hoặc ai đó chiêu đãi bạn một bữa ăn thì bạn nên sử dụng cụm từ này khi kết thúc bữa ăn để tỏ long biết ơn.
Còn trước khi ăn thì hãy nói “Itadakimasu” 頂きます.

2. “O-tsukaresama desu” おつかれさま です . Cụm từ này có ý nghĩa như là “cảm ơn bạn vì một ngày làm việc vất vả”. Tuy nhiên lại được nhiều người dịch là “trông bạn thật mệt mỏi”.

Ý nghĩa kín đáo của cụm từ này là muốn thể hiện cho người nghe biết rằng mình đã làm việc rất chăm chỉ và xứng đáng được nghỉ ngơi. Cụm từ này cũng là cách nói lịch sự để thể hiện lòng biết ơn đối với những người lao động.

3. “Ookini” おおきに. Đó không phải là cách nói phổ biến của người Nhật. Từ để chỉ sự “cảm ơn” chỉ được người Osaka sử dụng như từ địa phương.

Ookini có thể được hiểu là “Cảm ơn” hoặc “Làm ơn”. Từ này được sử dụng trong các mối quan hệ thân thiết. Hoặc cũng được sử dụng để chỉ sự “đánh giá cao” ai đó (có mối quan hệ gần gũi).

Có thể bạn muốn xem: 1001 Lời tỏ tình Tiếng Nhật siêu dễ thương “không yêu không được”

Trường hợp 4: Đáp trả câu “cảm ơn”
“Dou itashi mashite” どういたしまして。. Trong cả trường hợp thông thường lẫn lịch sự, cụm từ này được sử dụng để đáp trả lời cảm ơn. Nó có ý nghĩa là “Bạn thật khách sáo”.

Một cách nói không trang trọng thì bạn có thể sử dụng từ thay thế cho “dou itashimashite” bằng từ “iie”. Viết là “いいえ” – từ có nghĩa đen là “không”. Khi nói từ này, bạn có thể diễn tả với người đã cảm ơn là “Không có gì”.

Trường hợp lưu ý
1. Sumimasen す み ま せ ん. Cụm từ này được mọi người học tiếng Nhật biết đến là “Xin lỗi/ tôi xin lỗi”. Tuy nhiên thật thú vị khi Sumimasen cũng có nghĩa là “Cảm ơn” trong các trường hợp bạn cảm thấy đã làm phiền khi ai đó giúp bạn.

Nếu bạn bị ốm và ai đó nấu bữa tối hay lái xe đưa bạn đến bệnh viện, bạn sẽ nói Sumimasen. Nó sẽ mang ý nghĩa cảm ơn. Đồng thời cũng mang ý nghĩa xin lỗi vì sự bất tiện này. Nó là một thuật ngữ lịch sự và thể hiện lòng biết ơn với người nói.

2. Osoreirimasu 恐 れ 入 り ま す. Đây là một lời cám ơn lịch sự. Nó được dùng thường trong kinh doanh, doanh nghiệp hay những bối cảnh cần sự nghiêm túc, lịch sự.

Chú ý. Bạn cũng nên lưu ý là Osoreirimasu không nên được sử dụng thường xuyên trong các cuộc trò chuyện hằng ngày. Nó chỉ thích hợp khi cảm ơn ai đó cho dịch vụ hoặc lòng trung thành của họ. Chẳng hạn như khách hàng, đồng nghiệp, cấp trên, vv…

Tuy có cùng một ý nghĩa cảm ơn như Suminasen, nhưng Osoreirimasu lại không được dùng để xin lỗi trong trường hợp bạn gây ra lỗi lầm như ý nghĩa chính của Suminasen.

Một số câu cảm ơn khác
1. Arigatai ありがたい。Tôi rất biết ơn.

2. Hontō ni tasu karimashita 本当(ほんとう)に助(たす)かりました。Thực sự là đã được anh giúp đỡ rất nhiều.

3. Tasu katta 助(たす)かった。Đã được cứu thoát rồi.

4. Hontou ni tasuka rimashita 本当に助(たす)かりました。Thật may mắn quá.



5. Itsu mo osewa ni natte doumo arigatou gozaimasu いつもお世話になってどうもありがとうございます。Cảm ơn vì luôn quan tâm chăm sóc tôi.

6. Hontou ni kansha shimasu 本当に感謝(かんしゃ)します。Tôi thật sự biết ơn anh.

7. Anata wa hontou ni yasashii kokoro ga arimasu あなたは本当に優しい心があります。. Anh (chị) quả là người có trái tim nhân hậu.

8. Koui de arigatō gozaimasu 好意(こうい)でありがとうございます。Cảm ơn nhã ý của anh (chị).

9. Douzo okamai naku どうぞおかまいなく。Xin đừng khách sáo.

Kết luận
Từ “Cảm ơn” trong tiếng Nhật không chỉ là cách thức nhằm duy trì sự hòa mục trong mối quan hệ giữa người với người; mà còn như màn hình hiển thị những mối quan hệ khác nhau giữa những cá nhân. Chính ở điểm này, người Nhật đã bộc lộ một trí tuệ khác thường.

Tiếng Nhật và văn hóa Nhật có vô vàn điều thú vị. Nếu bạn yêu thích tiếng Nhật, hãy cúng đồng hành cũng Gotiengviet.com.vn để tiện theo dõi những bài học hữu ích nhé!

皆さん、役に立ちましたら、シェアしてくださいね!Nếu thấy có ích thì mọi người hãy share bài này nhé!