Bảng chữ cái và cách phát âm tiếng Hàn

Màn Thầu

Moderator
23/12/16
902
54
28
Để học được tiếng Hàn trước hết chúng ta cần nắm vững bảng chữ cái tiếng Hàn với các nguyên âm, phụ âm và cách ghép âm.
Tiếng Hàn có 21 nguyên âm (21 vowels) 19 phụ âm (19 consonants) như sau:
1. 21 모음

upload_2017-1-5_21-51-35.png

* NOTE:
Trong tiếng Hàn hiện đại, cách phát âm ㅐvà ㅔ, nguyên âm ㅙ, ㅚ và ㅞ hầu như không có sự khác biệt. Vì thế không cần thiết phải chú ý nhiều đến sự khác biệt trong cách phát âm của các nguyên âm này.

* Ex:
- 배추: Bắp cải
- 주제: Điệu bộ.
- 세계: Trái đất, thế giới
- 지폐: Tiền giấy.

2. 19 자음
- Phụ âm khi đứng một mình không tạo thành âm, nó chỉ có thể tạo thành âm đọc khi kết hợp với một nguyên âm nào đó để có thể trở thành âm tiết. Phụ âm được phát âm với nhiều âm tương tự nhau tùy theo nó kết hợp với nguyên âm nào và âm tiết đó được phát âm như thế nào.
- Phụ âm đôi là những phụ âm được tạo thành bởi việc lặp lại các phụ âm cơ bản. Trong hệ thống tiếng Hàn phụ âm của chữ Hangeul có 5 phụ âm đôi

upload_2017-1-5_21-46-41.png
* NOTE:

Phụ âm ㅇ khi đứng ở vị trí phụ âm cuối thì được phát âm là [ng] tương đương trong tiếng Việt. Nhưng khi nó đứng đầu của âm tiết thì nó không được phát âm.

Các phụ âm ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ là âm bật hơi. Chúng được phát âm bằng cách bật mạnh, đẩy không khí qua miệng.
- Các nguyên âm ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣđược coi là nguyên âm dạng đứng và nguyên âm ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ được coi là nguyên âm dạng ngang. Khi kết hợp với các nguyên âm dạng đứng, phụ âm đứng ở bên trái của nguyên âm.
Khi kết hợp với các nguyên âm dạng ngang, phụ âm đứng trên phía trên nguyên âm.

  • ㄱ + ㅏ = 가
  • ㅅ + ㅗ = 소
  • ㅎ + ㅘ = 화
PHỤ ÂM CUỐI
Những phụ âm đứng cuối âm tiết gọi là phụ âm cuối. Trong tiếng Hàn chỉ có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối có thể phát được nên các phụ âm khác khi được sử dụng ở vị trí phụ âm cuối đều bị biến đổi cách phát âm và được phát âm theo 1 trong 7 âm đó.
Trong các phụ âm cuối, có những phụ âm cuối là phụ âm đôi được tạo thành bởi sự kết hợp của 2 phụ âm. Với những phụ âm này, tùy từng trường hợp có thể được phát âm theo phụ âm trước hoạc phụ âm sau.
Những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát âm theo phụ âm trước: ㄵ, ㄶ, ㄼ, ㅄ

Ví dụ: 앉다 [안따], 많다 [만타], 여덟 [여덜], 값 [갑], 없다 [업따].

Những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát theo phụ âm sau: ㄺ, ㄻ

Ví dụ: 닭 [닥], 밝더 [벅다], 맑다 [막다], 젊다 [점따].

Từ vựng: 딸기
떡: Bánh nếp. : Bánh mì. 딸기: Dâu tây. 옷: Áo. : Hoa
생선: Cá. 지갑: Ví. : Chân 잎: Lá. : Gà.

upload_2017-1-5_22-2-37.jpeg


_J_
 

Đính kèm

Bài Trước

Bài Tiếp

Cách phân biệt ‘은/는’ và ‘이/가’