Chia Sẻ 87 câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 7

Trang Dimple

Học học Nữa học mãi
Top Poster Of Month
31/10/12
5,082
323
83
27


1. Những việc làm của người Giéc-man khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rô-ma đã tác động đến sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu:


A. Thành lập các vương quốc mới

B. Các thủ lĩnh quân sự và quan lại của người Giéc-man được ban cấp nhiều ruộng đất trở thành lãnh chúa, những kẻ có thế lực trong xã hội.

C. Tiêu diệt nhà nước Rô-ma

D. Phong các tước vị cho quí tộc Giéc-man

2.. Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp nào?

A. Chủ nô Rô-ma

B. Quí tộc Rô-ma

C. Tướng lĩnh và quí tộc người Giéc-man.

D. Nông dân công xã

3. Nông nô ở châu Âu được hình thành chủ yếu từ tầng lớp nào?

A. Tướng lĩnh quân sự bị thất bại trong chiến tranh.

B. Nông dân

C. Nô lệ

D. Nô lệ và nông dân

4. Vì sao nói: “thành thị là hình ảnh tương phản với lãnh địa”? Em cho biết ý kiến nào dưới đây đúng và đủ nhất:


A. Trong lãnh địa, kinh tế mang tính chất “tự cung tự cấp”; còn trong thành thị đã có sự buôn bán, trao đổi sản phẩm.

B. Lãnh địa phong kiến là của lãnh chúa phong kiến.

C. Trong lãnh địa, lãnh chúa chỉ sống và ăn chơi trên sức lao động của nông nô; còn trong thành thị trung đại, thợ thủ công và thương nhân phải lao động sản xuất. D. Thành thị là nơi buôn bán.

5. Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ các tầng lớp nào của xã hội?

A. Nông dân tự do có nhiều ruộng đất.

B. Tướng lĩnh quân sự và quí tộc có nhiều ruộng đất.

C. Nô lệ được giải phóng.

D. Tất cả các thành phần trên.

6.. Xã hội phong kiến châu Âu hình thành dựa trên cơ sở của giai cấp nào

a. Tăng lữ quí tộc và nông dân.

b. Lãnh chúa phong kiến và nông nô.

c. Chủ nô và nô lệ.

d. Địa chủ và nông dân

7.. Lãnh địa phong kiến là gì?

A. Vùng đất rộng lớn của nông dân.

B. Vùng đất rộng lớn của các tướng lĩnh quân sự

C. Vùng đất rộng lớn của lãnh chúa phong kiến

D. Vùng đất rộng lớn của lãnh chúa và nông nô

8.. Đặc điểm của nền kinh tế trong các lãnh địa phong kiến:

A. Trao đổi bằng hiện vật.

B. Là nền kinh tế hàng hóa.

C. Có sự trao đổi buôn bán.

D. Không có sự trao đổi buôn bán

9.. Vì sao dẫn đến sự xuất hiện thành thị ở châu Âu thời trung đại?

A. Nghề thủ công phát triển cần phải trao đổi, mua bán.

B. Sự ngăn cản giao lưu của các lãnh địa.

C. Sản xuất bị đình đốn.

D. Các lãnh chúa cho thành lập các thành thị.

10: Cuối thế kỉ V, xã hội Tây Âu có những biến đổi to lớn là do:

A. Dân số gia tăng. B. Sự xâm nhập của người Giéc-man

C. Công cụ sản xuất được cải tiến. D. Kinh tế hàng hóa phát triển

11. Những tầng lớp mới xuất hiện trong xã hội phong kiến Tây Âu là:

A. Quí tộc người Giéc-man, nông dân công xã.

B. Thủ lĩnh quân sự, quan lại người Giéc-man.

C. Lãnh chúa, nông nô.

D. Thủ lĩnh quân sự, nô lệ.

12. Cuộc phát kiến địa lí của các thương nhân châu Âu chủ yếu hướng về đâu?

a. Trung Quốc và các nước phương Đông. b. ấn Độ và các nước phương Đông. c. Nhật Bản và các nước phương Đông. d. ấn Độ và các nước phương Tây.

13.. Các cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?

a. Thương nhân, quí tộc. B. Công nhân, quí tộc.

c. Tướng lĩnh quân sự, quí tộc. D. Tăng lữ, quí tộc.

14.. Chủ nghĩa tư bản ở châu Âu được hình thành trên cơ sở nào?

a. Thu vàng bạc, hương liệu từ ấn Độ và phương Đông.

b. Các thành thị trung đại.

c. Vốn và công nhân làm thuê.

d. Sự phá sản của chế độ phong kiến.

15.Vì sao người nông nô phải làm thuê trong các xí nghiệp của tư bản? a) Họ thấy vào xí nghiệp tư bản dễ sống hơn.

b) Họ có thể giầu lên, trở thành tư sản.

c) Họ không muốn lao động bằng nông nghiệp.

d) Họ bị tư bản và phong kiến cướp hết ruộng đất.

16.Giai cấp tư sản được hình thành từ đâu?

a) Thương nhân giầu có, chủ xưởng, chủ đồn điền.

b) Địa chủ giàu có.

c) Quí tộc, nông dân.

d) Thợ thủ công nhỏ lẻ.

17. Ph. Ma- gien-lan là người nước nào?

a) Tây-ban- nha. b) Bồ-đào-nha. c) I-ta-li-a. d) Anh.

18. Những nước nào đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lí?

a) Anh, Pháp.

b) Đức, I-ta-li-a.

c) Tây ban-nha, Bồ-đào-nha.

d) Pháp, Bồ-đào-nha.

19. Điều kiện nào trong các điều kiện sau đây là quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở châu Âu?

a) Sự ra đời các công trường thủ công, hình thức xưởng sản xuất với qui mô lớn.

b) Những đồn điền rộng lớn, hoặc các trang trại được lập nên.

c) Lập các công ti thương mại.

d) Có nguồn vốn tích lũy ban đầu lớn và một đội ngũ công nhân làm thuê.

20.Sự hình thành chủ nghĩa tư bản đã dẫn đến những biến đổi về kinh tế, giai cấp ở châu Âu như thế nào?

a) Ra đời hình thức kinh doanh tư bản, hình thành hai giai cấp tư sản và công nhân.

b) Giữ nguyên hình thức bóc lột phong kiến, hình thành hai giai cấp quí tộc và công nhân.

c) Cải cách hình thức bóc lột phong kiến, hình thành hai giai cấp quí tộc và nông nô.

d) Ra đời hình thức kinh doanh tư bản, hình thành hai giai cấp thương nhân và thợ thủ công.

21 Giai cấp tư sản đang lên ở châu Âu đã chống lại hệ tư tưởng của đạo nào?

a) Đạo Hồi. b) Đạo Ki-tô c) Đạo Phật. d) ấn Độ giáo

22. Trong thời Phục hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hóa, khoa học thiên tài mà người ta gọi là:

a) “Những người khổng lồ”.

b) “Những người thông minh”.

c) “Những người vĩ đại”.

d) “Những người xuất chúng”.

23. Nội dung của phong trào Văn hóa Phục hưng là :

a) Đòi cải tạo xã hội phong kiến, phê phán Giáo hội.

b) Phê phán xã hội phong kiến và Giáo hội, đề cao giá trị con người và khoa học tự nhiên.

c) Phê phán Giáo hội, đề cao Khoa học tự nhiên.

d) Phê phán xã hội phong kiến, đề cao giá trị con người.

24. Ai “đã chứng minh được trung tâm hệ thống hành tinh chúng ta là Mặt Trời, Trái Đất tự xoay quanh trục của nó và xoay xung quanh Mặt Trời” ?

a) Ga-li-lê. b) Đê-các-tơ. c) Cô-péc-ních. d) Lê-ô-na đơ Vanh-xi

25.Trong giáo lý của mình, Lu-thơ chủ trương vấn đề gì ?

a) Lên án những hành vi của Giáo hoàng.

b) “Cứu vớt con người bằng lòng tin”.

c) Chỉ trích giáo lí giả dối của Giáo hội.

d) Phủ nhận vai trò thống trị của Giáo hội.

26. Nội dung của phong trào nông dân Đức là gì ?

a) Đòi cải cách tôn giáo. b) Đòi xóa bỏ lãnh địa phong kiến.

c) Đòi thủ tiêu chế độ phong kiến. d) Đòi giải phóng nông nô.

27. Người Trung Quốc đã xây dựng nhà nước đầu tiên của mình từ khi nào ?

a) 2000 năm TCN. B) 1000 năm TCN. C) 3000 năm TCN. D) 4000 năm

28.Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành dần dần từ thế kỉ nào ?

A) Thế kỉ thứ hai TCN.

B) Thế kỉ thứ nhất TCN.

C) Thế kỉ thứ ba TCN.

D) 2000 năm TCN.

29.Khi nhận ruộng, nông dân phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ gọi là:

A) Thuế. B) Hoa lợi. C) Địa tô. D) Tô, tức

30. Dưới triều đại nào Trung Quốc trở thành quốc gia phong kiến cường thịnh nhất châu á?

A. Nhà Tần. B. Nhà Minh. C. Nhà Đường. D. Nhà Thanh.

31 Đến thời Tống, người Trung Quốc đã có nhiều phát minh quan trọng, đó là gì?

A) Kĩ thuật luyện đồ kim loại.


B) La bàn, thuốc súng, nghề in, giấy viết.

C)Thuốc nhuộm thuốc in.

D) Đóng tàu, chế tạo súng.

32.Trong lịch sử trung đại ấn Độ, Vương triều nào được xem là giai đoạn thống nhất và thịnh vượng nhất?

A. Vương triều ấn Độ Mô- gôn.

B. Vương triều Hồi giáo Đê-li.

C. Vương triều Gúp-ta.

D. Vương triều Hác-sa.

33 .Điều nào chứng tỏ trình độ phát triển cao của nghề luyện kim dưới Vương triều Gúp-ta?

A) .Đúc được cột sắt, đúc tượng Phật bằng sắt cao 2m.

B) Đúc được cột sắt không rỉ, tượng Phật bằng đồng cao 2m

C) Nghề khai mỏ phát triển , khai thác sắt, đồng, vàng.

D) Đúc một cột sắt cao 7, 25 m, nặng 6500 kg.

39: Dựa vào yếu tố tự nhiên nào, cư dân Đông Nam á từ xa xưa đã biết trồng lúa và nhiều loại cây ăn quả, ăn củ khác?

A) Mùa khô tương đối lạnh, mát.

B) Mùa mưa tương đối nóng.

C) Gió mùa kèm theo mưa

D) Khí hậu mát, ẩm.

40..Vương triều nào đã thống nhất được In-đô-nê-xi-a?

A) Xu-ma-tơ-ra

B) Xu-la-vê-di.

C) Gia-va (Mô-giô-pa-hít)

D) Ca-li-man-tan.

41.Vương quốc Pa-gan là tiền thân của quốc gia nào hiện nay?

A) Cam-pu-chia.

B) Lào.

C) Phi-lip-pin.

D) Mi-an-ma.

42.Vương quốc Su-khô-thay là tiền thân của quốc gia nào hiện nay?

A) Thái Lan.

B) Mi-an-ma.

C) Ma-lai-xi-a.

D) Xin-ga-po.

43.Từ thế kỉ XIII, người Thái di cư từ phía bắc xuống phía nam đã dẫn tới sự hình thành hai quốc gia mới nào?

A) Đại Việt và Chăm-pa.

B) Pa-gan và Chăm-pa.

C) Su-khô-thay và Lan Xang

D) Mô-giô-pa-hít và Gia-va.

44.Giữa thế kỉ XIX, nước nào giữ được độc lập trước sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây?

A) Cam-pu-chia. B) Lào. C)Việt Nam. D) Thái Lan.

45.Quốc gia nào có lịch sử lâu đời và phát triển nhất Đông Nam á thời cổ- trung đại?

A) Việt Nam. B) Lào. C) Cam-pu-chia. D) Thái Lan.

46.Những sự kiện nào chứng tỏ thời kì Ăng- co đất nước Cam-puchia rất phát triển?

A) Nông nghiệp phát triển.

B) Dùng vũ lực mở rộng lãnh thổ về phía đông, phía tây và phía bắc.

C) Kinh đô Ăng-co được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo, nổi tiếng thế giới.

D) Nông nghiệp phát triển, dùng vũ lực mở rộng lãnh thổ về phía đông, phía tây và phía bắc, kinh đô Ăng-co được xây dựng như một thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo, nổi tiếng thế giới.

47. Nét đặc sắc trong kiến trúc của các quốc gia phong kiến ở Đông Nam á ?

A) Các đền, chùa với kiến trúc độc đáo. B) ảnh hưởng kiến trúc ấn Độ. C) Có nhiều đền, chùa đẹp. D) Có nhiều đền, tháp nổi tiếng.

48. Đặc điểm của quá trình phát triển xã hội phong kiến phương Đông?

A) Hình thành sớm, phát triển chậm, quá trình khủng hoảng, suy vong kéo dài.

B) Hình thành muộn, phát triển chậm, quá trình khủng hoảng, suy vong kéo dài.

C) Hình thành muộn, phát triển nhanh, quá trình khủng hoảng, suy vong nhanh.

D) Hình thành sớm, phát triển nhanh, quá trình khủng hoảng, suy vong nhanh.

49. Đặc điểm của quá trình phát triển xã hội phong kiến châu Âu?

A) Hình thành sớm, phát triển nhanh, kết thúc sớm, nhường chỗ cho chủ nghĩa tư bản.

B) Hình thành muộn, phát triển nhanh, ngắn, kết thúc sớm, nhường chỗ cho chủ nghĩa tư bản.

C) Hình thành muộn, phát triển nhanh, kết thúc muộn.

D) Hình thành sớm, phát triển muộn, kết thúc chậm.

50.Xã hội phong kiến phương Đông hình thành trong khoảng thời gian nào?

A) Từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ X

B) Từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ X

C) Từ thế kỉ III TCN đến thế kỉ X

D) Từ thế kỉ IV TCN đến thế kỉ X

51. Xã hội phong kiến phương Đông phát triển trong khoảng thời gian nào?

A) Từ thế kỉ VIII đến thế kỉ XV.

B) Từ thế kỉ IX đến thế kỉ XV.

C) Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV.

D) Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.

52. Xã hội phong kiến châu Âu hình thành trong khoảng thời gian nào?

A) Từ thế kỉ V đến thế kỉ X.

B) Từ thế kỉ IV đến thế kỉ X.

C) Từ thế kỉ VI đến thế kỉ X.

D) Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.

53..Xã hội phong kiến châu Âu phát triển trong khoảng thời gian nào?

A) Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIII.

B) Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XIV.

C) Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV.

D) Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XVI.


54. Chế độ phong kiến phương Đông khủng hoảng và suy vong trong khoảng thời gian nào?

A) Từ thế kỉ XV cho đến giữa thế kỉ XIX.

B) Từ thế kỉ XVI cho đến đầu thế kỉ XIX.

C) Từ thế kỉ XVI cho đến giữa thế kỉ XIX.

D) Từ thế kỉ XVI cho đến cuối thế kỉ XIX.

55. Xã hội phong kiến châu Âu suy vong trong khoảng thời gian nào?

A) Thế kỉ XIII - XVI.

B) Thế kỉ XIV- XVI.

C) Thế kỉ XVI - XVII.

D) Thế kỉ XV - XVI.

56.Cơ sở kinh tế của Xã hội phong kiến phương Đông là gì?

A) Sản xuất nông nghiệp bị bó hẹp, đóng kín trong các công xã nông thôn.

b) Nghề nông trồng lúa nước.

C) Kinh tế nông nghiệp lãnh địa phong kiến.

D) Nghề nông trồng lúa và chăn nuôi.

57.Cơ sở kinh tế của Xã hội phong kiến châu Âu là gì?

a) Nghề nông trồng lúa nước.

b) Kinh tế nông nghiệp đóng kín trong các lãnh địa phong kiến.

c) Sản xuất nông nghiệp bị bó hẹp, đóng kín trong các công xã nông thôn.

d) Nghề nông trồng lúa và chăn nuôi gia súc.

58. Các giai cấp cơ bản trong Xã hội phong kiến phương Đông là:

A) Địa chủ và nông nô.

B) Lãnh chúa phong kiến và nông nô.

C) Địa chủ và nông dân lĩnh canh.

D ) Lãnh chúa phong kiến và nông dân lĩnh canh.

59. Các giai cấp cơ bản trong Xã hội phong kiến châu Âu là:

A) Địa chủ và nông nô.

B) Lãnh chúa phong kiến và nông dân lĩnh canh.

C) Địa chủ và nông dân lĩnh canh.

D) Lãnh chúa phong kiến và nông nô.

60. Đia chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô chủ yếu bằng:

A) Địa tô. B) Đánh thuế. C) Tức. D) Làm nghĩa vụ phong kiến.

61. Chế độ quân chủ là gì?

A) Thể chế nhà nước quyền lực phân tán.

B) Thể chế nhà nước do vua đứng đầu.

C) Thể chế nhà nước quyền lực tập trung trong tay địa chủ.

D) Nhà nước phong kiến của địa chủ và lãnh chúa.

62. Đặc điểm nhà nước phong kiến phương Đông là gì?

A) Nhà nước phong kiến quyền lực tập trung trong tay giai cấp thống trị.

B) Nhà nước phong kiến phân quyền.

C) Nhà nước quân chủ chuyên chế tập trung do vua đứng đầu.

D) Nhà nước dân chủ chủ nô.

63.. Ngô Quyền không duy trì chính quyền của họ Khúc vì:

A) Chính quyền họ Khúc về danh nghĩa vẫn thuộc nhà Đường.

B) Ngô Quyền muốn phát triển đất nước thành một quốc gia độc lập, thiết lập một chính quyền hoàn toàn của người Việt.

C) Ngô Quyền muốn xây dựng một chính quyền cao hơn thời họ Khúc.

D) Ngô Quyền không muốn tự nhận mình là tiết độ sứ của chính quyền phương Bắc.

64. Việc làm nào dưới đây của Ngô Quyền chứng tỏ ông nêu cao ý chí xây dựng chính quyền độc lập?

A) Bãi bỏ chức tiết độ sứ.

B) Đóng đô ở Cổ Loa.

C) Xưng vương (ngang hàng với phương Bắc)

D) Lập triều đình quân chủ.

65. Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh lịch sử như thế nào?

A) Nội bộ triều đình mâu thuẫn sau khi Đinh Tiên Hoàng mất.

B) Đinh Tiên Hoàng mất, vua kế vị còn nhỏ, nhà Tống chuẩn bị xâm lược nước ta.

C) Thế lực Lê Hoàn mạnh, ép nhà Đinh nhường ngôi.

D) Đinh Tiên Hoàng mất, các thế lực trong triều ủng hộ Lê Hoàn.

66. Đánh giá việc Thái Hậu Dương Vân Nga lấy áo long bào khoác lên người Lê Hoàn và suy tôn ông làm vua như thế nào?

A) Bà có cảm tình với Lê Hoàn.

B) Bà muốn lấy Lê Hoàn và làm hoàng hậu hai triều.

C) Bà bị thế lực mạnh của Lê Hoàn ép phải làm như vậy.

D) Bà hi sinh quyền lợi của dòng họ, vượt lên quan niệm của chế độ phong kiến để bảo vệ lợi ích của cả dân tộc.

67. Trong xã hội dưới thời Đinh - Tiền Lê, tầng lớp nào dưới cùng của xã hội?

A) Tầng lớp nông dân.

B) Tầng lớp công nhân.

C) Tầng lớp nô tỳ.

D) Tầng lớp thợ thủ công.

68.Triều đình trung ương thời Tiền Lê được tổ chức như thế nào?

A) Vua đứng đầu, giúp vua có quan văn, võ.

B) Vua nắm chính quyền và chỉ huy quân đội.

C) Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có các con vua.

D) Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có Thái sư và Đại sư.

69. Việc nhà Lý dời đô về Thăng Long có ý nghĩa như thế nào?

A) Thăng Long gần Đình Bảng, quê cha đất tổ của họ Lý.

B) Địa thế Thăng Long đẹp hơn Hoa Lư.

C) Đóng đô ở Hoa Lư, các triều đại không kéo dài được.

D) Dời đô về Thăng Long biểu hiện sự phát triển của đất nước, vì Thăng Long có vị trí trung tâm, có điều kiện giao thông thủy bộ thuận tiện để trở thành trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của một quốc gia độc lập.

70.. Tác dụng của chính sách “ngụ binh ư nông”?

A) Tạo điều kiện để phát triển nông nghiệp.

B) Tạo điều kiện có thêm lực lượng vũ trang khi có chiến tranh.

C) Giảm bớt ngân quĩ chi cho quốc phòng.

D) Thời bình thì tăng thêm người sản xuất, khi có chiến tranh tất cả đều sung vào lính, nên lực lượng vẫn đông.

71.. Nhà Lý đã làm nhiều việc để củng cố quốc gia thống nhất:

A. Tiến hành lễ cày tịch điền; gả công chúa và ban tước cho tù trưởng miền núi; giữ quan hệ bình thường với nhà Tống; dẹp tan cuộc tấn công của Chăm-pa.

B. Ban hành bộ luật Gia Long; thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”; gả công chúa và ban tước cho tù trưởng miền núi; giữ quan hệ bình thường với nhà Tống.

C. Ban hành bộ luật Hình thư; thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”; gả công chúa và ban tước cho tù trưởng miền núi; giữ quan hệ bình thường với nhà Tống; dẹp tan cuộc tấn công của Chăm-pa.

D. Ban hành bộ luật Hồng Đức; thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”; gả công chúa và ban tước cho tù trưởng miền núi; dẹp tan cuộc tấn công của Chămpa.

72. Lý Công Uẩn lên ngôi vua, lập ra nhà Lý năm nào? niên hiệu? Quyết định dời đô về đâu?

A) Cuối năm 1009, niên hiệu Thiên phúc, dời đô về Đại La.

B) Cuối 1009, niên hiệu Thuận Thiên, dời đô về Đại la.

C) Đầu 1010, niên hiệu Thái Bình, dời đô về Cổ Loa.

D) Cuối năm 1010, niên hiệu Thiên Phúc, dời đô về Thăng Long.

73 Tại sao pháp luật thời Lý nghiêm cấm việc giết mổ trâu, bò?

A) Đạo Phật được đề cao, nên cấm sát sinh.

B) Trâu, bò là động vật quý hiếm.

C) Trâu, bò là động vật linh thiêng.

D) Để bảo vệ sản xuất nông nghiệp.


74. Cấm quân là

A. quân phòng vệ biên giới.

B. quân phòng vệ các lộ.

C. quân phòng vệ các phủ.

D. quân bảo vệ Vua và Kinh thành.

75.. Quân địa phương gồm những loại quân nào?

A) Lộ quân, sương quân, dân binh.

B) Lộ quân, trung quân, dân binh.

C) Sương quân, dân binh.

D) Lộ quân, sương quân, trung quân.

76. Nhà Lý gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng dân tộc nhằm mục đích gì?

A) Kết thân với các tù trưởng, tăng thêm uy tín, quyền lực của mình.

B) Củng cố khối đoàn kết dân tộc, củng cố nền thống nhất quốc gia, tạo sức mạnh trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

C) Với tay nắm các vùng dân tộc ít người.

D) Kéo các tù trưởng về phía mình, tăng thêm sức mạnh chống ngoại xâm.

77. Nhà Lý luôn kiên quyết giữ vững nguyên tắc gì trong khi duy trì mối bang giao với các nước láng giềng?

A) Hòa hảo thân thiện.

B) Đoàn kết tránh xung đột

C) Giữ vững chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

D) Mở cửa, trao đổi, lưu thông hàng hóa.

78.Tống đã giải quyết những khó khăn giữa thế kỉ XI như thế nào?

A) Đánh hai nước Liêu - Hạ.

B) Đánh Đại Việt để khống chế Liêu - Hạ.

C) Đánh Cham-pa để mở rộng lãnh thổ.

D) Tiến hành cải cách, củng cố đất nước.

79. Tại sao nhà Tống quyết tâm xâm chiếm Đại Việt?

A) Do nhà Lý không cháp nhận tước vương của nhà Tống.

B) Do sự xúi giục của Cham-pa.

C) Do khó khăn về tài chính và sự quấy nhiễu của các tộc người Liêu – Hạ ở biên cương

D) Do giai đoạn này nhà Tống hùng mạnh.

80. Lý Thường Kiệt đánh vào châu Ung, châu Khâm và châu Liêm vì mục đích gì?

A) Đánh vào Bộ chỉ huy của quân Tống.

B) Đánh vào nơi tập trung quân của Tống trước khi đánh Đại Việt.

C) Đánh vào đồn quân Tống gần biên giới của Đại Việt.

D) Đánh vào nơi Tống tích trữ lương thực và khí giới để đánh Đại Việt.

81.. Lý Thường Kiệt chủ động kết thúc chiến tranh bằng cách nào?

A) Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.

B) Thương lượng, đề nghị giảng hòa.

C) Kí hòa ước, kết thúc chiến tranh.

D) Đề nghị “giảng hòa”củng cố lực lượng, chờ thời cơ.

82. Tại sao Lý Thường Kiệt lại chủ động giảng hòa?

A) Lý Thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống.

B) Để bảo toàn lực lượng và tài sản của nhân dân.

C) Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước và là truyền thống nhân đạo của dân tộc.

D) Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng.

83. Các vua nhà Lý thường về địa phương làm lễ cày tịch điền nhằm mục đích

A) Thăm hỏi nông dân.

B) đẩy mạnh khai khẩn đất hoang

C) chia ruộng đất cho nông dân.

D) khuyến khích nông dân sản xuất nông nghiệp.

84.. Tại sao nông nghiệp thời Lý phát triển?

A) Triều đình khuyến khích việc khai khẩn đất hoang.

B) Triều đình chăm lo công tác thủy lợi.

C) Đất nước ổn định.

D) Triều đình cấm giết hại trâu bò, khuyến khích việc khai khẩn đất hoang, chăm lo công tác thủy lợi.



85. Nền tảng kinh tế của xã hội thời Lý là ngành gì?

a) Nông nghiệp. b) Công nghiệp. c) Thủ công nghiệp. d) Thương nghiệp.

86. Dưới thời Lý, ở địa phương, thành phần nào trở thành địa chủ?

A) Một số hoàng tử, công chúa.

B) Một số quan lại nhà nước.

C) Một ít dân thường do có nhiều ruộng đất.

D) Một số hoàng tử, công chúa, quan lại nhà nước, và một ít dân thường do có nhiều ruộng đất.

87. Giai cấp nào, tầng lớp nào là lực lượng sản xuất chủ yếu trong xã hội phong kiến thời Lý?

A) Giai cấp nông dân. B) Giai cấp công nhân.

C) Tầng lớp thợ thủ công. D) Tầng lớp nô tì.

88. Một trong những đặc điểm của khoa cử thời Lý là:

A) Chương trình thi cử dễ dàng nên số người đỗ đạt cao.

B) Mỗi năm đều có khoa thi.

C) 5 năm một lần triều đình tổ chức khoa thi.

D) Chế độ thi cử chưa có nề nếp, qui củ, khi nào triều đình cần mới mở khoa thi.

89. Nhà Trần thay nhà Lý có ý nghĩa như thế nào?

A) Làm cho chế độ phong kiến suy sụp.

B) Tạo điều kiện cho nền quân chủ phát triển vững mạnh.

C) Củng cố chế độ quân chủ trung ương tập quyền vững mạnh.

D) Chứng tỏ nhà Trần mạnh hơn nhà Lý.
 

Bài Trước

Vì sao cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giành thắng lợi?

Bài Tiếp

Nước Đại Việt Thời Lê Sơ