Chia Sẻ 15 CẤU TRÚC DÙNG NHƯ CÂU ĐIỀU KIỆN

Màn Thầu

Moderator
23/12/16
902
54
28


1. “ Unless”: trừ khi = “if…not”


If he does not get up early, he will be late for school.
---> Unless he gets up early, he will be late for school -

2. “When”: khi
If you like cooking, you will know a lot of food.
When you like cooking, you will know a lot of food.

3. “ Suppose” / “Supposing”: giả sử

- Suppose he is right, his wife will be wrong
- Supposing he hates you, what will you do?
- “ Suppose” / “Supposing”: dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ. (Thường hay thay thế trong câu ĐK loại 2 hơn)

4. “ Provided that”: miễn là
“ Providing that”: miễn là

- We accepted your job application form provided that you have good qualifications
- “ Provided that” / “ Providing that” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

5. “ Assuming: giả sử

- Assuming they have a lot of money, they will invest the capital in business
- “ Assuming” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

6. “Without”: không có = “if…not”

- If my friend doesn’t help me, I can not complete my Math homework
Without my friend’s help, I can not complete my Math homework “
Without” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ. Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề
7. “On condition that”: với điều kiện là -

She will help you on condition that you are kind to her

--> “ on condition that ” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

8. “Câu mệnh lệnh + and” (V + sth + and + clause)

- If you learn English, you will become a good English teacher
some day
---> Learn English and you will become a good English teacher
some day
- “ Câu mệnh lệnh + and” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.

9. “So long as” = “as long as”: hễ mà, chừng nào mà

- She will return home and live happily with him so long as he stops drinking wine - “ so long as” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.

10. “In case”: trong trường hợp

- In case I forget, please remind me of that - “ In case” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.

11. “Even if”: thậm chí, nếu như

- Even if we had been invited to the party , we could not have come because we were very busy
- “ Even if” dùng mang tính chất nhấn mạnh hơn “if”

12. “As if, as though”: như thể là

- He looked as if he had run 15 miles
- She dressed as though it was winter even in the summer
- Chỉ dùng trong câu ĐK loại 2 và 3 thay thế cho “if”, nếu V là “to be” thì chia bình thường như QK đơn, không dùng hết “were”
13. “But for”: nếu không vì, nếu không có

- If she hadn’t assisted me, I should not have completed my plans
But for her assistance, I should not have completed my plans
- “ But for” dùng để thay thế cho “If+ not” trong mệnh đề phụ. Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề

14. “If only”: Ước gì

- If only out teacher comes to see us now
- If only he will take my advice, I will be very happy
- If only she were at home
- If only he had worked harder, he could have passed the last matriculation( ky thi tuyen vao dai hoc)
- Dùng với thì HTĐ hoặc TLĐ để diễn tả sự hy vọng
- Dùng với thì QKĐ để chỉ 1 điều ước không xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai
- Dùng với thì QKHT để diễn tả 1 điều ước ko xảy ra ở QK

15. “Otherwise”: nếu không

- If he is not at home before 11p.m, he will be locked out
---> He must be at home before 11p.m; otherwise he will be locked out
- Her director paid her good salary; otherwise she wouldn’t work longer
- If her director didn’t pay her good salary, she wouldn’t work longer -

“ Otherwise” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ.
Tuy nhiên nó lại đứng trước MĐ chính, MĐ phụ bỏ “if “và “not” đi
- Nếu mệnh đề phụ chỉ có V là “to be” thì ta phải thêm vào trước nó V khuyết thiếu mang nghĩa sao cho phù hợp với câu ở MĐ phụ đó
- Trước “otherwise” là dấu chấm phẩy chứ ko phải là dấu phẩy như bình thường.
 

Bài Trước

Sử dụng Unless/ In case (if)/ As if (as though)/ Anymore(Any longer)/ No more (No longer)

Bài Tiếp

Công thức đặt câu hỏi với W-question và how